1. Lịch thi
| Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thờigian làm bài |
Giờ phátđề |
Giờ bắt đầu làmbài |
|
02/6/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
7 giờ 25
|
7 giờ 30
|
|
Chiều
|
Tiếng Anh
|
60 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
03/6/2026
|
Sáng
|
Toán
|
120 phút
|
7 giờ 25
|
7 giờ 30
|
|
Chiều
|
Toán (chuyên)
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
Ngữ văn (chuyên)
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
Tiếng Anh
(chuyên)
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
Lịch sử (chuyên)
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
Địa lí (chuyên)
|
150 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
KHTN (phân môn
Vật lí chuyên)
|
120 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
KHTN (phân môn
Hóa học chuyên)
|
120 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
KHTN (phân môn
Sinh học chuyên)
|
120 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
|
Tin học (chuyên)
|
120 phút
|
13 giờ 55
|
14 giờ 00
|
Lưu ý: Thí sinh tập trung tại điểm thi lúc 14 giờ 00 phút ngày 01/6/2026
để dự khai mạc, sinh hoạt quy chế thi và nhận phiếu dự thi.
2. Cách tính điểm
Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2)
3. Đối tượng tuyển sinh, điều kiện dự thi
- Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; có đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Học sinh được đánh giá kết quả rèn luyện và học tập cả năm học của các
lớp cấp THCS (lớp 6, 7, 8, 9) từ Khá trở lên.
4. Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh và chương trình học
4.1. Chỉ tiêu
- Tổng số lớp: 11 lớp/trường.
- Tổng chỉ tiêu là 360/trường. Cụ thể:
|
STT
|
Lớp
|
Trường THPT chuyên
Trần Văn Giàu
|
Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
|
|
Số lớp
|
Chỉ tiêu
|
Số lớp
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Chuyên Toán
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
2
|
Chuyên Vật lí
|
1
|
35
|
1
|
35
|
|
3
|
Chuyên Hóa học
|
1
|
35
|
1
|
35
|
|
4
|
Chuyên Sinh học
|
1
|
35
|
1
|
35
|
|
5
|
Chuyên Tin học
|
1
|
30
|
1
|
30
|
|
6
|
Chuyên Ngữ văn
|
1
|
35
|
1
|
35
|
|
7
|
Chuyên Tiếng Anh
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
8
|
Chuyên Lịch sử
|
1
|
25
|
1
|
25
|
|
9
|
Chuyên Địa lí
|
1
|
25
|
1
|
25
|
|
Tổng
|
11
|
360
|
11
|
360
|
4.2. Địa bàn tuyển sinh
Học sinh đã tốt nghiệp THCS trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc có nơi thường trú tại tỉnh Tây Ninh, đủ điều kiện dự tuyển theo quy định, được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu hoặc Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha. Căn cứ điều kiện thực tế về năng lực học tập, khả năng đi lại và các yếu tố liên quan, học sinh và cha mẹ học sinh chủ động lựa chọn trường đăng ký dự tuyển cho phù hợp.
4.3. Chương trình học
- Sau khi trúng tuyển vào lớp 10 trường THPT chuyên năm học 2026-2027, tất cả học sinh tham gia học tập 2 buổi/ngày tại trường bao gồm chương trình chính khóa của trường chuyên và chương trình 2 buổi/ngày.
- Chương trình chính khóa là chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tổ hợp môn học lựa chọn và cụm chuyên đề được định hướng cho các lớp 10 năm học 2026-2027 như sau:
+ Đối với Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu:
|
STT
|
LỚP
|
TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN
|
CỤM CHUYÊN ĐỀ
|
|
1
|
Chuyên Toán
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin
học/Công nghệ
|
Toán, Vật lí, Hoá học
|
|
2
|
Chuyên Vật lí
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học/Mĩ thuật
|
Toán, Vật lí, Hoá học
|
|
3
|
Chuyên Hóa học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học/Mĩ thuật
|
Toán, Hoá
học, Sinh học
|
|
4
|
Chuyên Sinh học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin
học/Âm nhạc
|
Toán, Hoá
học, Sinh học
|
|
5
|
Chuyên Tin học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin
học/Công nghệ
|
Toán, Tin
học, Vật lí
|
|
6
|
Chuyên Ngữ văn
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học/Âm nhạc
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
|
7
|
Chuyên Tiếng Anh
|
Vật lí, Địa lí, GDKT&PL/Hoá học,
Tin học/Sinh học
|
Ngữ văn,
Toán, Vật lí
|
|
8
|
Chuyên Lịch sử
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học/Mĩ thuật
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
|
9
|
Chuyên Địa lí
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học/Âm nhạc
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
+ Đối với Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha:
|
STT
|
LỚP
|
TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN
|
CỤM CHUYÊN ĐỀ
|
|
1
|
Chuyên Toán
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin
học/Công nghệ
|
Toán, Vật lí, Hoá học
|
|
2
|
Chuyên Vật lí
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học
|
Toán, Vật lí, Hoá học
|
|
STT
|
LỚP
|
TỔ HỢP MÔN HỌC LỰA CHỌN
|
CỤM CHUYÊN ĐỀ
|
|
3
|
Chuyên Hóa học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học
|
Toán, Hoá
học, Sinh học
|
|
4
|
Chuyên Sinh học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học
|
Toán, Hoá
học, Sinh học
|
|
5
|
Chuyên Tin học
|
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học
|
Toán, Tin
học, Vật lí
|
|
6
|
Chuyên Ngữ văn
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
|
7
|
Chuyên Tiếng Anh
|
Vật lí, Địa lí, GDKT&PL/Hoá học,
Tin học/Sinh học
|
Ngữ văn,
Toán, Vật lí
|
|
8
|
Chuyên Lịch sử
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
|
9
|
Chuyên Địa lí
|
Địa lí, GDKT&PL, Công nghệ,
Tin học
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
|
Lưu ý: Cụm chuyên đề có thể thay đổi mỗi năm học theo sự lựa chọn của học sinh.
- Chương trình 2 buổi/ngày được giảng dạy 2 tiết/tuần/môn dành cho công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, dạy giao tiếp tiếng Anh và ôn thi các môn học cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Ngoài ra, học sinh còn tham gia các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống, nghiên cứu khoa học và các hoạt động giáo dục khác.
- Học sinh có nhu cầu được bố trí ở nội trú hoặc bán trú tại ký túc xá. Phí nội
trú theo quy định của UBND tỉnh.
5. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
- Vòng 1 (sơ tuyển): Tổ chức sơ tuyển những thí sinh có hồ sơ dự thi hợp lệ
và đủ điều kiện dự thi theo quy định.
- Vòng 2 (thi tuyển): Học sinh dự thi các môn theo quy định.
5. Môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi và lịch thi
5.1. Môn thi
Để tạo điều kiện cho học sinh dự thi vừa xét tuyển vào trường chuyên đồng thời lấy kết quả tuyển sinh vào các lớp 10 trường THPT công lập khác trên địa bàn tỉnh, thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 trường THPT chuyên phải làm 04 bài thi, gồm: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh (theo kế hoạch thi tuyển sinh vào lớp 10 chung của tỉnh) và môn chuyên, trong đó môn Toán, Ngữ văn và tiếng Anh sẽ thi chung đề với kỳ thi tuyển sinh 10 các trường THPT công lập. Nếu không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, thí sinh lấy điểm 03 môn (Toán, Ngữ văn và tiếng Anh) để xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập.
Lưu ý: Thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên được sử dụng kết quả các bài thi môn không chuyên để tham gia xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập khác trên địa bàn tỉnh theo các nguyện vọng đã đăng ký (nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3 và lớp chất lượng cao nếu có). Việc xét tuyển được thực hiện theo quy định tuyển sinh hiện hành và không bị trừ điểm khi xét tuyển vào các trường THPT công lập.
4.2. Đề thi, điểm bài thi- Đối với môn chuyên: đề thi theo hình thức tự luận. Riêng bài thi môn tiếng Anh chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả 3 kỹ năng nghe, viết, đọc hiểu và phần kiến thức ngôn ngữ.- Đối với môn không chuyên: theo quy định của kỳ thi tuyển sinh lớp 10 chung của tỉnh.- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10. Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2.- Đề thi được biên soạn dựa trên cấu trúc ban hành kèm theo Công văn số 3434/SGDĐT-QLCL-CĐS ngày 09/12/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 hệ chuyên năm học 2026-2027 và Công văn số 707/SGDĐT-QLCL-CĐS ngày 03/02/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh 10 hệ không chuyên năm học 2026-2027.
5.3. Thời gian làm bài
- Các bài thi môn không chuyên: Toán và Ngữ văn là 120 phút, Tiếng Anh là 60 phút.- Các bài thi môn chuyên: Khoa học tự nhiên (phân môn Hóa học chuyên), Khoa học tự nhiên (phân môn Sinh học chuyên), Khoa học tự nhiên (phân môn Vật lí chuyên) và Tin học là 120 phút; các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Lịch sử và Địa lí là 150 phút.
6. Đăng ký nguyện vọng, hồ sơ dự tuyển
6.1. Đăng ký nguyện vọng
Thí sinh đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 lớp chuyên (bắt buộc). Riêng thí sinh đăng ký vào lớp chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng 2 (NV2) vào lớp chuyên Hóa học, chuyên Vật lí, chuyên Sinh học hoặc chuyên Tin học và thí sinh đăng ký vào lớp chuyên Ngữ văn hoặc chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm NV2 vào lớp chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí (nếu có).
6.2. Hồ sơ dự thi
- 01 đơn xin dự tuyển có dán 2 ảnh cỡ 3x4 (theo Phụ lục II);
- 01 bản học bạ cấp THCS (hoặc bản sao học bạ có xác nhận của trường);
Lưu ý: Đối với thí sinh không học THCS tại các trường của tỉnh Tây Ninh nhưng có nơi thường trú tại tỉnh Tây Ninh, phải nộp thêm giấy xác nhận nơi cư trú hoặc chụp ảnh xác thực thông tin nơi cư trú từ VNeID; đối với thí sinh đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường nơi thường trú vào đơn xin dự tuyển sinh về việc thí sinh dự tuyển không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt.
6.3. Hồ sơ xét tuyển
Sau khi có kết quả thi, thí sinh đủ điều kiện xét tuyển theo thông báo của trường nộp đầy đủ các hồ sơ để xét tuyển. Trường hợp không nộp đủ hồ sơ và đúng thời gian theo quy định sẽ không được xét tuyển. Hội đồng xét tuyển sẽ xem xét thí sinh đủ điều kiện tiếp theo để tham gia xét tuyển.
Hồ sơ xét tuyển bao gồm:
- Đơn xin xét tuyển (theo Phụ lục III);
- Bản chính giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do hiệu trưởng trường THCS cấp hoặc bằng tốt nghiệp THCS (đối với các trường hợp tốt nghiệp các năm trước).
6.4. Lập và nộp hồ sơ
- Hiệu trưởng các trường THCS có học sinh đăng ký dự thi tổ chức hướng dẫn học sinh đăng nhập vào phần mềm quản lý giáo dục tại địa chỉ https://qlgd.tayninh.edu.vn/ để đăng ký dự thi theo hướng dẫn trên phần mềm. Sau khi học sinh hoàn thành đăng ký dự thi, Hiệu trưởng các trường THCS tổ chức tải mẫu đơn học sinh đã đăng ký có chữ ký của học sinh, đóng dấu giáp lai vào 01 ảnh trên phiếu đăng ký dự thi, ký xác nhận vào đơn của học sinh.
- Thí sinh nộp hồ sơ dự thi tại trường THCS nơi đang theo học hoặc nộp trực tiếp tại trường THPT chuyên mà thí sinh đã chọn đăng ký dự thi. Hiệu trưởng các trường THCS có học sinh dự thi cử thành viên bàn giao hồ sơ dự thi của học sinh cho trường THPT chuyên theo đơn đăng ký dự thi của học sinh tại 01 trong 02 địa chỉ sau:
+ Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu - Số 112, Nguyễn Minh Đường, phường Long An, tỉnh Tây Ninh – Số điện thoại: 02723.599.399.
+ Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha – Số 368, Trường Chinh, Khu phố
6, phường Tân Ninh – Số điện thoại: 02763.822.860.
Lưu ý:
- Thời gian nộp hồ sơ từ ngày 14/5/2026 đến 17/5/2026.
+ Buổi sáng: từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Buổi chiều: từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.
- Đối với những thí sinh không học lớp 9 năm học 2025 - 2026 tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, thí sinh đăng nhập vào website của Trường THPT chuyên Trần Văn Giàu tại địa chỉ: http://thptchuyentranvangiau.edu.vn/ hoặc Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tại địa chỉ: http://hlk.edu.vn/ để tải đơn, thực hiện đầy đủ các bước như đã hướng dẫn, nộp hồ sơ trực tiếp tại trường THPT chuyên mà thí sinh chọn đăng ký dự thi.
7. Nguyên tắc tuyển sinh
7.1. Điều kiện xét tuyển
Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự thi, có hồ sơ xét tuyển hợp lệ; đã tham gia thi tuyển, dự thi đủ các bài thi môn chuyên và môn không chuyên, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và tất cả các bài thi đều đạt điểm từ 3.5 trở lên.
7.2. Cách xét tuyển
a) Cách xét tuyển theo chỉ tiêu: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện ở mục 6.1. Không áp dụng chế độ tuyển thẳng và không cộng điểm ưu tiên, điểm khuyến khích đối với học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên.
Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên Toán, Ngữ văn, và tiếng Anh (hệ số 1), điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên đã đăng ký (hệ số 2), theo công thức:
Điểm xét tuyển = Toán + Ngữ văn + tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2)
Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên của thí sinh đăng ký, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu đề ra cho từng lớp chuyên. Trường hợp xét đến thí sinh cuối cùng nhưng lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí không đủ chỉ tiêu, Hội đồng tiến hành xét những thí sinh đủ điều kiện tại mục 6.1 và có đăng ký NV2 vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Tin học, chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí đến khi tuyển đủ chỉ tiêu cho 6 lớp chuyên này. Khi xét đến chỉ tiêu cuối cùng nhưng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
(1) Có điểm thi môn chuyên đăng ký xét tuyển cao hơn;
(2) Có điểm trung bình môn chuyên đăng ký xét tuyển năm học lớp 9 cao hơn;
(3) Có tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn và tiếng Anh năm học lớp 9 cao hơn.
b) Trường hợp xét đến tiêu chí phụ thứ ba mà vẫn còn thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau: Trường hợp xét đến tiêu chí phụ thứ ba mà vẫn còn thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau và vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng lớp chuyên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trường THPT chuyên báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.