Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Quảng Ngãi năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 QUẢNG NGÃI NĂM 2026 - 2027

Năm 2026 Sở GD và ĐT Quảng Ngãi công bố môn thi thứ 3 là môn Tiếng Anh cùng với hai môn bắt buộc là Văn và Toán. Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 30/5 - 1,2/6/2026 và công tác tuyển sinh sẽ hoàn tất trước ngày 31/7/2026.

Đối tượng tuyển sinh là học sinh, học viên tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Điều lệ trường THCS và trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh: từ ngày 31/5/2026 đến ngày 02/6/2026.

2. Cách tính điểm

Trường THPT công lập còn lại và các trường PTDTNT tổ chức thi tuyển:

Điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

+ Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển từ cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao, thi đủ các bài thi và không có bài thi nào điểm dưới 0,5.

Kết hợp thi tuyển với xét tuyển

Tổng điểm thi tuyển kết hợp xét tuyển = Điểm thi tuyển + Điểm xét tuyển + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Ngãi

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Ngãi các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh

a) Chỉ tiêu tuyển sinh: Chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm.

b) Địa bàn tuyển sinh

b1) Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tuyển học sinh đã tốt nghiệp THCS/hoàn thành chương trình giáo dục THCS (sau đây gọi chung là hoàn thành chương trình giáo dục THCS) có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường THCS trong địa bàn tỉnh.

b2) Trường PTDTNT THPT tỉnh Quảng Ngãi, Trường PTDTNT THPT Kon Tum tuyển sinh học sinh thuộc đối tượng theo quy định trên các xã, phường, đặc khu trong địa bàn tỉnh.

b3) Các trường PTDTNT khác, gồm: Trường PTDTNT THCS và THPT Đăk Rve; các Trường PTDTNT THPT: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia Tơi tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS, có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường THCS trên địa bàn các xã theo quy định (Phụ lục 2 đính kèm).

b4) Các trường THPT công lập tuyển học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS, có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường THCS trên địa bàn xã, phường, đặc khu trong địa bàn tỉnh (theo Phụ lục 1 đính kèm);

b5) Các trường THPT tư thục có giao chỉ tiêu tuyển vào lớp 10, không giới hạn địa bàn tuyển sinh, nhưng phải tổ chức dạy học tại địa điểm của trường.

b6) Trường hợp học sinh ngoài tỉnh có nguyện vọng dự tuyển sinh vào lớp 10 tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh, nếu có lý do chính đáng thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

5.  Phương thức tuyển sinh

Tổ chức 01 lần tuyển sinh vào lớp 10 THPT cho các trường: THPT chuyên, trường PTDTNT, THPT công lập và THPT tư thục. Tùy theo số lượng thí sinh đăng ký tuyển sinh của các đơn vị, tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở GDĐT quyết định lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp trong các phương thức sau:

a)  Xét tuyển

- Áp dụng đối với các trường THPT công lập, trường PTDTNT và trường THPT tư thục được giao chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 nhưng không thi tuyển.

- Căn cứ xét tuyển là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó, cụ thể:

+ Rèn luyện mức Tốt, học tập mức Tốt: 10 điểm;

+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt, học tập mức Khá: 9 điểm;

+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Khá: 8 điểm;

+ Rèn luyện mức Đạt, học tập mức Tốt hoặc rèn luyện mức Tốt, học tập mức Đạt: 7 điểm;

+ Rèn luyện mức Khá, học tập mức Đạt hoặc rèn luyện mức Đạt, học tập mức Khá: 6 điểm;

+ Trường hợp còn lại: 5 điểm.

Điểm xét tuyển là tổng số điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học cấp THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

b)   Thi tuyển

Tổ chức 01 kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chung cho: các trường PTDTNT, các trường THPT chuyên, các trường THPT công lập tổ chức thi tuyển.

b1) Môn thi, bài thi

-    Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành thi 04 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên.

-   Trường THPT công lập còn lại và các trường PTDTNT thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh

b2) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 120 phút; môn Tiếng Anh: 90 phút; các môn chuyên: 150 phút.

Nội dung, cấu trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 THPT do Sở GDĐT hướng dẫn cụ thể.

c)  Kết hợp thi tuyển với xét tuyển

Tổng điểm thi tuyển kết hợp xét tuyển = Điểm thi tuyển + Điểm xét tuyển + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

d)   Đăng ký nguyện vọng

-   Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng: 01 nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT tỉnh và tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh.

-   Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum được đăng ký tối đa 04 nguyện vọng: 01 nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum; 02 nguyện vọng vào một trường PTDTNT khác (để xét diện hưởng chế độ nội trú và diện không hưởng chế độ nội trú) và 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú trường PTDTNT khác hoặc các trường THPT khác trên địa bàn tỉnh.

Đối với học sinh dự thi vào các trường PTDTNT còn lại được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, 01 nguyện vọng để xét diện hưởng chế độ nội trú, 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT này và 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT khác hoặc trường THPT khác trên địa bàn tỉnh.

-   Đối với học sinh dự thi vào các trường THPT công lập còn lại được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT (diện không hưởng chế độ nội trú) trên địa bàn tỉnh.

e)  Nguyên tắc xét nguyện vọng

e1) Đối với học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh, Trường PTDTNT THPT Kon Tum

-    Học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT tỉnh: Sau khi xét tuyển nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT tỉnh, nếu không trúng tuyển thì được dùng kết quả xét tuyển 02 nguyện vọng (nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2) vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh (điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 1 giống như học sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường).

Học sinh dự thi vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum: Sau khi xét tuyển nguyện vọng vào Trường PTDTNT THPT Kon Tum, nếu không trúng tuyển thì được dùng kết quả xét tuyển 02 nguyện vọng vào diện hưởng chế độ nội trú và diện không hưởng chế độ nội trú của một trường PTDTNT khác theo địa bàn tuyển sinh quy định (điểm xét trúng tuyển giống như học sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường), nếu tiếp tục không trúng tuyển thì được xét thêm 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú trường PTDTNT khác hoặc trường THPT khác theo địa bàn tuyển sinh (tính điểm như nguyện vọng 2).

e2) Đối với học sinh dự thi vào trường PTDTNT khác: Học sinh không trúng tuyển vào diện hưởng chế độ nội trú trường của trường được tiếp tục xét tuyển 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú của trường PTDTNT này như những học sinh khác thi tại trường, nếu tiếp tục không trúng tuyển thì được xét thêm 01 nguyện vọng diện không hưởng chế độ nội trú trường PTDTNT khác hoặc trường THPT khác theo địa bàn tuyển sinh (tính điểm như nguyện vọng 2).

e3) Đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành: Xét tuyển nguyện vọng vào lớp chuyên trước, nguyện vọng vào các trường THPT sau.

Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được dùng kết quả điểm thi, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) để xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tuyển sinh theo quy định như các thí sinh khác trên cùng địa bàn (điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường THPT, PTDTNT đăng ký giống như học sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường THPT, PTDTNT đó).

e4) Đối với học sinh dự thi vào các trường THPT công lập: Thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nguyện vọng 2 sau. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2.

e5) Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 cùng trường ít nhất là 1,0 điểm và đảm bảo nguyện vọng 1 đạt ít nhất 60% chỉ tiêu, còn lại là nguyện vọng 2.

Trường hợp có từ 02 học sinh trở lên có điểm thi tuyển hoặc xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển sinh cuối cùng thì Hội đồng tuyển sinh của trường căn cứ kết quả học tập trong cả năm học lớp 9 để xếp từ cao xuống thấp theo các mức (Tốt, Khá, Đạt); nếu vẫn không xác định được thì lấy tổng điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9 để xếp từ cao xuống thấp; nếu tiếp tục vẫn không xác định được thì báo cáo Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định học sinh trúng tuyển.

6. Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích (không áp dụng cho tuyển sinh vào các trường THPT chuyên)

a)  Đối tượng tuyển thẳng

Thực hiện theo khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024, khoản 2 Điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT- BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)   Đối tượng được cộng điểm ưu tiên

Thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)  Đối tượng được cộng điểm khuyến khích

Thực hiện theo khoản 3 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với học sinh thi tuyển vào trường THPT chuyên nếu không trúng tuyển thì được cộng điểm ưu tiên (nếu có), điểm khuyến khích (nếu có) khi tham gia xét tuyển theo nguyện vọng đã đăng ký vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh theo quy định.

7.  Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh

a)  Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh

Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh: từ ngày 31/5/2026 đến ngày 02/6/2026.

b)   Phê duyệt, công bố kết quả tuyển sinh

Trên cơ sở chỉ tiêu được giao của các trường, Hội đồng tuyển sinh trường trung học phổ thông đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.

Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.

8. Đối tượng tuyển sinh

a) Tuyển sinh vào các trường THPT, Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

Thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).

Học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành phải có thêm điều kiện sau: có kết quả rèn luyện và học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ mức khá trở lên.

b) Tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT): Trường PTDTNT THPT tỉnh Quảng Ngãi, Trường PTDTNT THPT Kon Tum, Trường PTDTNT THCS và THPT Đăk Rve; các Trường PTDTNT THPT: Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia Tơi)

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT- BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi 

2. Cách tính điểm

Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành:

 Điểm xét tuyển vào lớp chuyên = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm môn chuyên x 2.

+ Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển từ cao nhất cho đến khi đủ số lượng của lớp chuyên; thi đủ 04 bài thi; các bài thi không chuyên điểm lớn hơn 2,0 và tổng điểm 3 bài thi không chuyên lớn hơn hoặc bằng 15,0; điểm bài thi môn chuyên lớn hơn 4,0.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Ngãi

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Quảng Ngãi các năm Tại đây

4. Đối tượng tuyển sinh

a) Tuyển sinh vào các trường Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành. 

Thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT).

Học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành phải có thêm điều kiện sau: có kết quả rèn luyện và học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ mức khá trở lên.

5. Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh

a)  Chỉ tiêu tuyển sinh: Chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm.

b)   Địa bàn tuyển sinh

Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành tuyển học sinh đã tốt nghiệp THCS/hoàn thành chương trình giáo dục THCS (sau đây gọi chung là hoàn thành chương trình giáo dục THCS) có nơi thường trú hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các trường THCS trong địa bàn tỉnh.

Tổ chức 01 lần tuyển sinh vào lớp 10 THPT cho các trường: THPT chuyên, trường PTDTNT, THPT công lập và THPT tư thục. Tùy theo số lượng thí sinh đăng ký tuyển sinh của các đơn vị, tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Sở GDĐT quyết định lựa chọn phương thức tuyển sinh phù hợp trong các phương thức sau:

Thi tuyển: Tổ chức 01 kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chung cho: các trường PTDTNT, các trường THPT chuyên, các trường THPT công lập tổ chức thi tuyển.

b1) Môn thi, bài thi

-    Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành thi 04 môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn chuyên.

-   Trường THPT công lập còn lại và các trường PTDTNT thi 03 môn: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh

b2) Thời gian làm bài thi: môn Ngữ văn: 120 phút; môn Toán: 120 phút; môn Tiếng Anh: 90 phút; các môn chuyên: 150 phút.

Nội dung, cấu trúc đề thi các môn tuyển sinh vào lớp 10 THPT do Sở GDĐT hướng dẫn cụ thể.

6. Đăng ký nguyện vọng

-    Đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng: 01 nguyện vọng vào lớp chuyên, 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tỉnh.

Đối với học sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lê Khiết, Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành: Xét tuyển nguyện vọng vào lớp chuyên trước, nguyện vọng vào các trường THPT sau.

Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được dùng kết quả điểm thi, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) để xét tuyển tối đa 02 nguyện vọng vào các trường THPT, PTDTNT trên địa bàn tuyển sinh theo quy định như các thí sinh khác trên cùng địa bàn (điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 1 vào trường THPT, PTDTNT đăng ký giống như học sinh đăng ký dự thi nguyện vọng 1 trực tiếp tại trường THPT, PTDTNT đó).

7. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh

a)  Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh

Thời gian tổ chức kỳ thi tuyển sinh: từ ngày 31/5/2026 đến ngày 02/6/2026.

b)   Phê duyệt, công bố kết quả tuyển sinh

Trên cơ sở chỉ tiêu được giao của các trường, Hội đồng tuyển sinh trường trung học phổ thông đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.

Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.

8. Kinh phí phục vụ công tác tuyển sinh

Thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn thu hợp pháp khác. Việc sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết, Sở GDĐT hướng dẫn cụ thể để các trường thực hiện theo đúng quy định.

 

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Võ Nguyên GiápCông lập
2THPT Huỳnh Thúc KhángCông lập
3THPT Sơn MỹCông lập
4THPT Trần Quốc TuấnCông lập
5THPT Lê Trung ĐìnhCông lập
6PTDTNT THPT TỉnhCông lập
7THPT chuyên Lê KhiếtTrường chuyên
8THPT Số 2 Đức PhổCông lập
9THPT số 1 Đức PhổCông lập
10THPT Bình SơnCông lập
11THPT Lê Quý ĐônCông lập
12THPT Trần Kỳ PhongCông lập
13THCS và THPT Vạn TườngCông lập
14THPT Lý SơnCông lập
15THPT Phạm Văn ĐồngCông lập
16THPT Số 2 Mộ ĐứcCông lập
17THPT Nguyễn Công TrứCông lập
18THPT Trần Quang DiệuCông lập
19THPT Nguyễn Công PhươngCông lập
20THPT Số 1 Nghĩa HànhCông lập
21THPT Số 2 Nghĩa HànhCông lập
22THPT Ba GiaCông lập
23THPT Chu Văn AnCông lập
24THPT Số 1 Tư NghĩaCông lập
25THPT Số 2 Tư NghĩaCông lập
26THPT Thu XàCông lập
27THPT KonTumCông lập
28THPT Lê LợiCông lập
29THPT Duy TânCông lập
30THPT Ngô MâyCông lập
31THPT Phan Bội ChâuCông lập
32THPT Trường ChinhCông lập
33PTTH DTNT Tỉnh Kon TumCông lập
34THPT Chuyên Nguyễn Tất ThànhTrường chuyên
35THPT Lương Thế VinhCông lập
36THPT Lương Thế VinhCông lập
37PTDTNT Đăk GleiCông lập
38THPT Trần Quốc TuấnCông lập
39THPT Nguyễn DuCông lập
40PTDTNT Đăk HàCông lập
41THPT Nguyễn Văn CừCông lập
42PTDTNT Đăk TôCông lập
43Phân hiệu Trường PT DTNT tỉnh tại huyện Ia H'DraiCông lập
44Phân hiệu PTDTNT Kon PlôngCông lập
45PTDTNT Kon PlongCông lập
46THPT Chu Văn AnCông lập
47PTDTNT Kon RẫyCông lập
48THPT Nguyễn TrãiCông lập
49THPT Phan Chu TrinhCông lập
50PTDTNT Ngọc HồiCông lập
51THPT Quang TrungCông lập
52PTDTNT Sa ThầyCông lập
53PTDTNT Tu Mơ RôngCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Quảng Ngãi năm 2026 TẠI ĐÂY