Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Phú Thọ năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 PHÚ THỌ NĂM 2026 - 2027

UBND tỉnh vừa ban hành Quyết định số 406/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và lớp 10 THPT, GDTX năm học 2026 -2027

Theo đó, kế hoạch tuyển sinh năm học 2026 - 2027 được UBND tỉnh Phú Thọ ban hành với nhiều điểm mới trong phương thức thi, xét tuyển. Đây là thông tin quan trọng để phụ huynh và học sinh chủ động xây dựng lộ trình ôn tập, lựa chọn nguyện vọng phù hợp.

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập trên địa bàn tỉnh sẽ diễn ra trong hai ngày 1/6 - 2/6/2026. Riêng thí sinh đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương sẽ tiếp tục dự thi môn chuyên vào ngày 3/6/2026. Công tác tuyển sinh toàn tỉnh dự kiến hoàn thành trước ngày 31/7/2026, bảo đảm ổn định để chuẩn bị cho năm học mới.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tiếp tục duy trì ba bài thi gồm Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Trong đó, môn Toán thi 120 phút, kết hợp 30% trắc nghiệm và 70% tự luận; Ngữ văn thi 120 phút với hình thức tự luận; Tiếng Anh thi 60 phút, 100% trắc nghiệm.

Mỗi thí sinh được đăng ký hai nguyện vọng (NV1, NV2). Đáng chú ý, thí sinh chỉ được xét NV2 khi không trúng tuyển NV1 và có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn của trường đăng ký NV2 ít nhất 1,0 điểm. Quy định này đòi hỏi học sinh và phụ huynh cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn nguyện vọng để bảo đảm cơ hội trúng tuyển.

Đối với tuyển sinh vào Trường THPT Chuyên Hùng Vương, điều kiện dự tuyển là học sinh có học lực từ khá trở lên. Điểm xét tuyển được tính theo công thức: điểm môn chuyên nhân hệ số 3 cộng với tổng điểm ba môn chung Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.

Thí sinh phải bảo đảm không có bài thi chung nào dưới 2,0 điểm và bài thi môn chuyên đạt từ 3,0 điểm trở lên. Hệ số 3 của môn chuyên tiếp tục là yếu tố then chốt, quyết định thứ hạng và cơ hội trúng tuyển của thí sinh.

Còn tuyển sinh lớp 6 Trường PTDT Nội trú theo hình thức xét tuyển. Việc tuyển sinh vào lớp 6 Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú được thực hiện theo hình thức xét tuyển, căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của học sinh từ lớp 1 đến lớp 5. Kết quả các môn học như Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học… là căn cứ quan trọng trong quá trình xét tuyển.

Đáng chú ý, kế hoạch tuyển sinh năm học 2026 - 2027 tiếp tục thực hiện chính sách tuyển thẳng đối với học sinh khuyết tật, học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế. Đồng thời, học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh được cộng điểm khuyến khích từ 0,5 đến 1,5 điểm theo quy định.

Với việc công bố sớm phương án tuyển sinh đầu cấp được kỳ vọng sẽ giúp phụ huynh và học sinh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chủ động hơn trong việc ôn tập, định hướng học tập, lựa chọn trường phù hợp cho năm học mới.

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnh chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi 

Đối với các bài thi môn chung (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh):

+ Thời gian: Từ ngày 01/6/2026 đến 02/6/2026.

+ Lịch thi:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Giờ phát đề

cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

Thời gian làm bài

01/6/2026

Sáng

Ngữ văn

08 giờ 00

08 giờ 05

120 phút

Chiều

Tiếng Anh

14 giờ 00

14 giờ 05

60 phút

02/6/2026

Sáng

Toán

08 giờ 00

08 giờ 05

120 phút

2. Cách tính điểm

ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Phú Thọ

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Phú Thọ các năm Tại đây

4. Đối tượng

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS tại tỉnh Phú Thọ hoặc tốt nghiệp THCS tại tỉnh khác với điều kiện học sinh hoặc cha (mẹ) học sinh có nơi thường trú tại tỉnh Phú Thọ; trong độ tuổi theo quy định hiện hành của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Những trường hợp khác do Giám đốc Sở GDĐT xem xét, quyết định.

5. Tuyển thẳng

Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại phần C mục I/1 và thuộc một trong các đối tượng sau:

Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS.

Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của cấp có

thẩm quyền.

Học sinh khuyết tật.

-   Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia các Cuộc thi theo hướng dẫn tại phần B mục V/2. Học sinh thuộc đối tượng này được đăng kí nguyện vọng để xét tuyển thẳng vào 01 trường THPT gần nhất (tính từ nơi thí sinh đăng kí thường trú).

-   Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.

6.  Thi tuyển

6.1.  Bài thi, hình thức thi, thời gian làm bài thi

-  Thí sinh dự thi thực hiện thi ba (03) bài thi: bài thi môn Toán, bài thi môn Ngữ văn và bài thi môn Tiếng Anh.

Bài thi môn Toán: thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm (phần thi trắc nghiệm chiếm 30%, phần thi tự luận chiếm 70% tổng số điểm bài thi), thí sinh làm bài trên tờ giấy thi; thời gian làm bài 120 phút.

- Bài thi môn Ngữ văn: thi theo hình thức tự luận, thí sinh làm bài trên tờ giấy thi; thời gian làm bài 120 phút.

- Bài thi môn Tiếng Anh: thi theo hình thức trắc nghiệm; thời gian làm bài 60 phút

Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai.

6.2.  Phạm vi kiến thức

Nội dung thi nằm trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, chủ yếu là lớp 9.

(Theo văn bản số 2003/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/11/2025 của Sở GDĐT về việc ban hành cấu trúc đề thi và đề tham khảo Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027; số 501/SGD&ĐT-GDTrH ngày 13/02/2026 của Sở GDĐT về việc ban hành cấu trúc đề thi, đề tham khảo môn Tiếng Anh phục vụ Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027).

6.3. Nguyên tắc xét tuyển

Điều kiện để thí sinh được tham gia xét tuyển: Có đủ ba (03) bài thi theo quy định; điểm mỗi bài thi phải lớn hơn 0,5 điểm.

Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng THPT ưu tiên trước đó thì không được xét tuyển các nguyện vọng sau;

Thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng THPT trước được xét tuyển ở các nguyện vọng THPT tiếp theo nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của trường đăng ký ít nhất 1,0 điểm (chỉ áp dụng cho các nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào các trường THPT công lập không chuyên).

Sau khi có kết quả thi, Hội đồng tuyển sinh các trường THPT thực hiện tuyển sinh theo chỉ tiêu được giao (sau khi trừ đi số thí sinh trúng tuyển theo diện tuyển thẳng) và theo ĐXT từ cao xuống thấp trình Sở GDĐT phê duyệt kết quả.

Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà nhiều thí sinh có ĐXT bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên như sau: Kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn; kết quả rèn luyện cả năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 9 cao hơn; kết quả học tập cả năm học lớp 8 cao hơn; Kết quả rèn luyện cả năm học lớp 8 cao hơn; có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 8 cao hơn; kết quả học tập cả năm học lớp 7 cao hơn; Kết quả rèn luyện cả năm học lớp 7 cao hơn; có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 7 cao hơn; kết quả học tập cả năm học lớp 6 cao hơn; Kết quả rèn luyện cả năm học lớp 6 cao hơn; có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 6 cao hơn. Sau khi xét hết các tiêu chí nêu trên mà vẫn còn các thí sinh có tiêu chí cuối bằng nhau thì lấy trúng tuyển hết những thí sinh này.

Sau khi có kết quả trúng tuyển, các trường còn thiếu chỉ tiêu báo cáo Sở GDĐT xem xét quyết định.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi

Ngày thi

Buổi thi

 

Môn thi

Giờ phát đề

cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

Thời gian làm bài

03/6/2026

Sáng

Môn chuyên

08 giờ 00

08 giờ 05

150 phút

2. Điều kiện dự tuyển

Học lực và kết quả rèn luyện lớp 9 đạt từ Khá trở lên và phải đảm bảo điều kiện đối tượng dự thi khác quy định tại mục 2.1 phần II của Kế hoạch ban được phê duyệt tại quyết định 406/QĐ-UBND.

Bài thi: 03 môn chung + 01 môn Chuyên (150 phút, hệ số 3).

Điểm các môn chung phải đạt từ 2 trở lên; điểm môn chuyên đạt từ 3 điểm trở lên.

ĐXTC = (Điểm môn chuyên x 3) + (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Tiếng Anh)

3. Bài thi, phạm vi kiến thức, hình thức thi, thời gian làm bài thi

a)  Bài thi:

Thí sinh làm 04 bài thi gồm: 03 bài thi môn Toán, môn Ngữ văn, môn Tiếng Anh (theo lịch và đề chung như thí sinh dự thi THPT không chuyên) và 01 bài thi dành cho môn chuyên, cụ thể:

Lớp chuyên Toán: bài thi môn Toán;

Lớp chuyên Ngữ văn: bài thi môn Ngữ văn;

Lớp chuyên Tiếng Anh: bài thi môn Tiếng Anh;

Lớp chuyên Tin học: bài thi môn Tin học hoặc bài thi môn Toán;

Lớp chuyên Vật lí: bài thi môn Khoa học tự nhiên 1 (phân môn Vật lí);

Lớp chuyên Hóa học: bài thi môn Khoa học tự nhiên 2 (phân môn Hoá học);

Lớp chuyên Sinh học: bài thi môn Khoa học tự nhiên 3 (phân môn Sinh học);

Lớp chuyên Lịch sử: bài thi môn Lịch sử và Địa lí 1 (phân môn Lịch sử);

Lớp chuyên Địa lí: bài thi môn Lịch sử và Địa lí 2 (phân môn Địa lí);

-  Lớp chuyên Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc (đối với trường THPT chuyên Hùng Vương), lớp chuyên Tiếng Pháp, chuyên Tiếng Nhật (đối với trường THPT chuyên Vĩnh Phúc): bài thi môn Tiếng Anh (thi chung đề với đề chuyên Tiếng Anh).

-      - Lớp chuyên Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung Quốc (đối với trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ): bài thi môn Tiếng Anh (thi chung đề với đề chuyên Tiếng Anh) hoặc bài thi môn Toán.

b)  Phạm vi kiến thức môn chuyên: nằm trong chương trình THCS, có nội

dung phân hóa, nâng cao.

(Theo văn bản số 2003/SGD&ĐT-GDTrH ngày 04/11/2025 của Sở GDĐT).

c)  Hình thức thi môn chuyên:

Đối với bài thi môn chuyên, hình thức thi cụ thể như sau:

Bài thi môn Tin học: thi thực hành trên máy tính;

-  Bài thi môn Tiếng Anh: theo hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận (gồm các kĩ năng Nghe, Đọc, Viết và Từ vựng - Ngữ pháp);

Bài thi các môn chuyên còn lại: thi theo hình thức tự luận.

Bài thi được chấm theo thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai.

4.  Điều kiện xét tuyển

Chỉ xét tuyển các thí sinh có đủ các điều kiện sau:

Có đủ các bài thi theo quy định;

- Điểm mỗi bài thi chung (bài thi môn Toán, bài thi môn Ngữ văn, bài thi môn Tiếng Anh) từ 2,0 trở lên; điểm bài thi môn chuyên từ 3,0 trở lên.

5.  Nguyên tắc xét tuyển

Căn cứ danh sách thí sinh đủ điều kiện xét trúng tuyển, lấy trúng tuyển theo ĐXTC từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao cho từng lớp chuyên của từng trường THPT chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có ĐXTC bằng nhau thì tiếp tục lấy trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm bài thi môn chuyên đăng kí dự thi cao hơn; đạt giải và có điểm thi trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi văn hóa lớp 9 THCS cấp tỉnh cao hơn; có

điểm trung bình cả năm học lớp 9 đối với môn chuyên đăng kí dự thi cao hơn; kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn; kết quả rèn luyện cả năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 9 cao hơn.

Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên sẽ không được tham gia xét tuyển vào trường PT DTNT có cấp THPT và THPT công lập không chuyên trong tỉnh.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT Chuyên Hùng VươngTrường chuyên
2THPT Việt TrìCông lập
3THPT Công nghiệp Việt TrìCông lập
4THPT Kỹ thuật Việt TrìCông lập
5PT DTNT tỉnh Phú ThọCông lập
6THPT Nguyễn Tầt ThànhTư thục
7PT Hermann Gmeiner Việt TriTư thục
8THPT Vũ Thê LangTư thục
9THPT Trần PhúCông lập
10PT CLC Hùng VươngCông lập
11THPT CLC Văn LangTư thục
12THPT Nguyễn HuệCông lập
13THPT Hùng VươngCông lập
14THPT Thị Xã Phú ThọTư thục
15THPT Trường ThịnhCông lập
16THPT Cẩm KhêCông lập
17THPT Hiền ĐaCông lập
18THPT Phương XáCông lập
19THPT Sông ThaoCông lập
20THPT Đoan HùngCông lập
21THPT Chân MộngCông lập
22THPT Quế LâmCông lập
23THPT Hạ HòaCông lập
24THPT Vĩnh ChânCông lập
25THPT Xuân ÁngCông lập
26THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
27THPT Long Châu SaCông lập
28THPT Phong ChâuCông lập
29THPT Lâm ThaoCông lập
30THPT Phù NinhCông lập
31THPT Trung GiápCông lập
32THPT Tử ĐàCông lập
33THPT Tam NôngCông lập
34THPT Mỹ VănCông lập
35THPT Hưng HóaCông lập
36THPT Minh ĐàiCông lập
37THPT Tân SơnCông lập
38THPT Thanh BaCông lập
39THPT Yển KhêCông lập
40THPT Thanh SơnCông lập
41THPT Hương CầnCông lập
42THPT Văn MiếuCông lập
43THPT Thanh ThùyCông lập
44THPT Trung NghĩaCông lập
45THPT Tản ĐàCông lập
46THPT Yên LậpCông lập
47THPT Lương SơnCông lập
48THPT Minh HòaCông lập
49PT DTNT THCS&THPT Yên LậpCông lập
50THPT Chuyên Hoàng Văn ThụTrường chuyên
51CLC Tiếng Anh DTNT tỉnhCông lập
52CLC Toán DTNT tỉnhCông lập
53CLC Văn DTNT tỉnhCông lập
54Trường THPT DTNT TP Hòa BinhCông lập
55THPT Công NghiệpCông lập
56THPT Kỳ SơnCông lập
57THPT Lạc Long QuânCông lập
58THPT Ngô QuyềnCông lập
59THPT Thạch YênCông lập
60Trường THPT DTNT Cao PhongCông lập
61PT DTNT THCS&THPT Cao PhongCông lập
62THPT Cao PhongCông lập
63THPT Yên HòaCông lập
64Trường THPT DTNT Đà BắcCông lập
65PT DTNT THCS&THPT A Đà BắcCông lập
66PT DTNT THCS&THPT B Đà ĐắcCông lập
67THPT Đà BắcCông lập
68THPT Mường ChiềngCông lập
69Trường THPT DTNT Kim BốiCông lập
70PT DTNT THCS&THPT Kim BôiCông lập
71THPT 19-5Công lập
72THPT Bắc SơnCông lập
73THPT Kim BôiCông lập
74THPT Sào BáyCông lập
75PT DTNT THCS&THPT Ngọc Sơn (PT)Công lập
76Trường THPT DTNT Lạc SơnCông lập
77PT DTNT THCS&THPT Ngọc SơnCông lập
78PT DTNT THCS&THPT Lạc SơnCông lập
79THPT Cộng HòaCông lập
80THPT Đại ĐồngCông lập
81THPT Lạc SơnCông lập
82THPT Quyết ThắngCông lập
83THPT Thanh HàCông lập
84Trường THPT DTNT Lạc ThủyCông lập
85PT DTNT THCS&THPT Lạc ThủyCông lập
86THPT Lạc ThủyCông lập
87THPT Lạc Thủy BCông lập
88THPT Lạc Thủy CCông lập
89Trường THPT DTNT Lương SơnCông lập
90PT DTNT THCS&THPT Lương SơnCông lập
91THPT Lương SơnCông lập
92THPT Cù Chính LanCông lập
93THPT Nam Lương SơnCông lập
94Trường THPT DTNT Mai ChâuCông lập
95PT DTNT THCS&THPT A Mai ChâuCông lập
96PT DTNT THCS&THPT B Mai ChâuCông lập
97THPT Mai ChâuCông lập
98THPT Mai Châu BCông lập
99Trường THPT DTNT Tân LạcCông lập
100PT DTNT THCS&THPT Tân LạcCông lập
101THPT Đoàn KếtCông lập
102THPT Lũng VânCông lập
103THPT Mường BiCông lập
104THPT Phú CườngCông lập
105THPT Tân LạcCông lập
106THPT Yên Thủy ACông lập
107THPT Yên Thủy BCông lập
108THPT Yên Thủy CCông lập
109Trường THPT DTNT Yên ThủyCông lập
110PT DTNT THCS&THPT Yên ThủyCông lập
111THPT Bến TreCông lập
112THPT Xuân HòaCông lập
113THPT Hai Bà TrưngCông lập
114THPT Chuyên Vĩnh PhúcTrường chuyên
115THPT Trần PhúCông lập
116THPT Vĩnh YênCông lập
117THPT DTNT TỉnhCông lập
118THPT Nguyễn Thái HọcCông lập
119Trường Phổ thông Liên cấp NewtonTư thục
120THPT Bình XuyênCông lập
121THPT Quang Hà CS1Công lập
122THPT Quang Hà CS2Công lập
123THPT Võ Thị SáuCông lập
124THPT Ngô Gia TựCông lập
125THPT Liễn SơnCông lập
126THPT Trần Nguyên HãnCông lập
127THPT Tam ĐảoCông lập
128THPT Tam Đảo 2Công lập
129THPT Tam DươngCông lập
130THPT Tam Dương 2Công lập
131THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
132THPT Yên LạcCông lập

IV. Tải file PDF

>> Xem chi tiết thông tin file PDF - TẠI ĐÂY