THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NGHỆ AN NĂM HỌC 2026 - 2027
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 1o0 Nghệ An năm học 2026 - 2027 ngoài 2 môn bắt buộc là Toán và Ngữ Văn, Sở GD&ĐT Nghệ An chọn môn thứ 3 là Ngoại ngữ.
Trong đó, môn Ngữ văn và môn Toán thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút/môn. Môn Ngoại ngữ, thí sinh lựa chọn Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp, thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan nhiều phương án lựa chọn, thời gian làm bài 60 phút.
Việc công bố môn thi thứ 3 vào lớp 10 sớm giúp nhà trường cũng như các em học sinh chuẩn bị được kiến thức ôn tập tốt.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 ở Nghệ An được đánh giá là kỳ thi áp lực với học sinh THCS. Hàng năm, tỷ lệ trúng tuyển vào các trường công lập chỉ đạt khoảng 75%.
Riêng Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 được xem là Kỳ thi có số lượng thí sinh dự thi đông nhất từ trước đến nay hơn 57.000 học sinh. Trong khi đó, ở năm trước chỉ có khoảng 46.000 học sinh lớp 9 sẽ đăng ký dự thi hoặc xét tuyển vào lớp 10.
Thi tuyển đối với các trường có số lượng học sinh đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) vào trường vượt quá chỉ tiêu giao tuyển sinh năm học 2025-2026; xét tuyển đối với các trường còn lại.
Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học.
- Tổ chức 3 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp).
- Thi viết đối với môn Toán và Ngữ văn;
- Thi trắc nghiệm khách quan đối với môn Ngoại ngữ gồm 40 câu; thí sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả làm bài của thí sinh trên Phiếu Trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.
- Thời gian làm bài thi:
+ Môn Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn thi;
+ Môn Ngoại ngữ: 60 phút.
ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ Văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

- Điểm bài thi môn Toán và Ngữ văn là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,25; điểm của bài thi môn Ngoại ngữ là tổng điểm tất cả các câu trong trong đề thi, mỗi câu 0,25 điểm.
- Hệ số điểm bài thi: 3 bài thi cùng hệ số 1.
- 13 lớp chuyên các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Hàn;
- 02 lớp chuyên Toán (Chuyên Toán 1, Chuyên Toán 2).
Thi tuyển đối với các trường có số lượng học sinh đăng ký nguyện vọng 1 (NV1) vào trường vượt quá chỉ tiêu giao tuyển sinh năm học 2025-2026; xét tuyển đối với các trường còn lại.
Học sinh dự thi tuyển sinh vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo về sơ tuyển và thi tuyển.
- Môn thi: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) và 01 môn chuyên.
- Môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ lấy kết quả từ kỳ thi tuyển sinh lớp 10 (thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào Trường THPT chuyên Phan Bội Châu phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Nếu thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT, nhưng trường THPT đó không tổ chức thi thì thí sinh phải đăng kí và dự thi tại trường THPT gần nhất có tổ chức thi).
- Mỗi thí sinh phải dự thi 01 trong số các bài thi môn chuyên sau: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp.
- Đối với các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ chuyên gồm cả tự luận, trắc nghiệm và nghe hiểu; môn Tin học theo hình thức lập trình trên máy tính.
ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ Văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

- Quy định về đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1:
+ Thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào các lớp chuyên: Toán 1, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh thì dự thi bài thi môn chuyên tương ứng; thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên Tin học thì dự thi môn chuyên là Toán hoặc Tin học; thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Trung Quốc thì dự thi môn chuyên là Tiếng Anh; thí sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào lớp chuyên Tiếng Pháp thì dự thi môn chuyên là Tiếng Pháp hoặc Tiếng Anh.
- Quy định về đăng ký dự tuyển nguyện vọng 2:
+ Thí sinh đăng ký dự thi bài thi môn chuyên là Ngữ văn có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Lịch sử hoặc Địa lý;
+ Thí sinh đăng ký dự thi bài thi môn chuyên là Hóa học có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Sinh học hoặc lớp chuyên Toán 2;
+ Thí sinh đăng ký dự thi bài thi môn chuyên là Vật lí, Sinh học có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Toán 2;
+ Thí sinh đăng ký (nguyện vọng 1) thi bài thi môn chuyên là Toán vào lớp chuyên Tin học có thể đăng ký nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Toán 2;
+ Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên Toán 1 có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Toán 2 hoặc lớp chuyên Tin học;
+ Thí sinh đăng ký dự thi môn chuyên là Tiếng Anh vào lớp chuyên Tiếng Anh, có thể đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 (lựa chọn một trong các lớp): lớp chuyên Tiếng Nga hoặc lớp chuyên Tiếng Nhật hoặc lớp chuyên Tiếng Hàn hoặc lớp chuyên Tiếng Pháp hoặc lớp chuyên Tiếng Trung Quốc.
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 3.
- Thời gian làm bài thi: Các bài thi môn chuyên là 150 phút.