1. Lịch thi lớp 10 Hà Nội
| Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ bắt đầu làm bài |
Giờ thu bài |
| 29/5/2026 |
Sáng |
- 7 giờ 30: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi.- 9 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi và làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin đăng ký dự tuyển (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi. |
|
|
|
| 30/5/2026 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
8 giờ 00 |
10 giờ 00 |
| |
Chiều |
Ngoại ngữ |
60 phút |
14 giờ 00 |
15 giờ 00 |
| 31/5/2026 |
Sáng |
Toán |
120 phút |
8 giờ 00 |
10 giờ 00 |
| 01/6/2026 (Thi các môn chuyên) |
Sáng |
Ngữ văn, Toán (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Toán, chuyên Tin học), Ngoại ngữ khác* |
150 phút |
8 giờ 00 |
10 giờ 30 |
| |
Chiều |
Khoa học tự nhiên (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học),Lịch sử và Địa lí (dành cho thí sinh thi vào lớp chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí),Tiếng Anh |
150 phút |
14 giờ 00 |
16 giờ 30 |
2. Cách tính điểm
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
Trong đó:
- Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10,0.
- Điểm ưu tiên: căn cứ vào diện ưu tiên của học sinh theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm ưu tiên. Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
- Điểm khuyến khích: căn cứ vào giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc gia theo Quy chế tuyển sinh để xác định điểm khuyến khích. Trường hợp học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
- Tuyển những thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm
Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, không có bài thi nào bị điểm 0 (không).
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm Tại đây
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tế thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho các trường THPT công lập không chuyên đảm bảo đúng quy định.
>> Xem thêm chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 Hà Nội 2026 Tại đây
5. Phương thức tuyển sinh
- Thi tuyển.
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.
a) Bài thi
- Tổ chức 03 (ba) bài thi độc lập, gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.
Với bài thi Ngoại ngữ, thí sinh đăng ký một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn (thí sinh được đăng ký thi thứ tiếng ngoại ngữ khác với thứ tiếng ngoại ngữ đang học tại trường THCS).
b) Hình thức thi
- Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.
- Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.
c) Đề thi
Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.
6. Đối tượng, điều kiện
- Đối tượng: Là học sinh hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình GDTX cấp THCS những năm học trước có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều kiện: Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
7. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
- Mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng (NV) dự tuyển vào tối đa 03 (ba) trường THPT công lập, xếp theo thứ tự NV1, NV2 và NV3. Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau khi đã đăng ký.
- Học sinh trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2, NV3. Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 0,5 điểm.
- Học sinh không trúng tuyển NV1, NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm.
- Khi hạ điểm chuẩn cho phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.
8. Thời gian tuyển sinh
Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học vào trường (trực tuyến hoặc trực tiếp) từ ngày 25/6/2026 đến ngày 27/6/2026; nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT và trường THPT tuyển bổ sung cho đủ chỉ tiêu (nếu có) từ ngày 04/7/2026 đến ngày 06/7/2026.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ NỘI-AMSTERDAM, TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ, TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN VÀ TRƯỜNG THPT CHUYÊN SƠN TÂY
1. Lịch thi
| Ngày |
Trường THPT chuyên |
Buổi |
Môn thi |
| 23/5 |
Khoa học xã hội và Nhân văn |
Sáng |
Ngữ văn chung |
| Chiều |
Toán, Tiếng Anh |
| Khoa học Tự nhiên |
Sáng |
Ngữ văn |
| Chiều |
Toán, Tiếng Anh |
| 24/5 |
Khoa học xã hội và Nhân văn |
Sáng |
Môn chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
| Khoa học Tự nhiên |
Sáng |
Môn chuyên: Toán, Tin, Sinh học |
| Chiều |
Môn chuyên: Vật lý, Hóa học |
| 30/5 |
Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây |
Sáng |
Ngữ văn |
| Chiều |
Ngoại ngữ |
| 31/5 |
Sáng |
Toán |
| 1/6 |
Sáng |
Môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ |
| Chiều |
Môn chuyên: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý |
| 4/6 |
Đại học Sư phạm |
Sáng |
Tiếng Anh |
| Chiều |
Toán |
| 5/6 |
Sáng |
Ngữ văn |
| Chiều |
Môn chuyên: Toán, Tin học, Vật lý, Sinh học, Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh, Hóa học) |
| 7/6 |
Ngoại ngữ |
Sáng |
Ngữ văn, Toán |
| Chiều |
Tiếng Anh, các môn Ngoại ngữ chuyên |
2. Cách tính điểm
ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)
Trong đó:
- Điểm bài thi của các môn tính theo thang điểm 10,0.
- Tuyển những thí sinh có NV đăng ký xét tuyển vào trường, lấy theo ĐXT từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả bài thi, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội các năm Tại đây
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Cả 4 trường THPT chuyên ở Hà Nội đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730.
| TT |
Tên trường |
Chỉ tiêu |
Ghi chú (mỗi lớp tuyển 35 học sinh)
|
| 1 |
THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam |
840 |
Tuyển 24 lớp cho 13 môn chuyên: Toán, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung (2 lớp), Tiếng Nga, Tiếng Nhật (1 lớp) |
| 2 |
THPT chuyên Chu Văn An |
665 |
Tuyển 19 lớp cho 13 môn chuyên: Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, Tiếng Pháp (2 lớp), Toán, Tin, Lý, Hóa, Tiếng Trung, Tiếng Hàn, Tiếng Nhật (1 lớp) |
| 3 |
THPT chuyên Nguyễn Huệ |
700 |
Tuyển 20 lớp cho 11 môn chuyên: Toán, Tin, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh (2 lớp), Tiếng Pháp, Tiếng Nga (1 lớp) |
| 4 |
THPT chuyên Sơn Tây |
525 |
Tuyển 15 lớp cho 9 môn chuyên: Toán, Lý, Địa, Văn, Sử, Tiếng Anh (2 lớp), Tin, Hóa, Sinh (1 lớp) |
5. Phương thức, điều kiện
a) Phương thức
- Vòng 1: tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển, có hồ sơ dự tuyển hợp lệ.
- Vòng 2: tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở Vòng 1.
b) Điều kiện dự tuyển
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội.
- Kết quả học tập và rèn luyện (học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.
c) Quy định
a) Vòng 1: sơ tuyển, căn cứ vào các tiêu chí và được đánh giá bằng điểm số như sau:
- Kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng trong phạm vi tổ chức của tỉnh, toàn quốc, khu vực và quốc tế; điểm cho mỗi giải được tính như sau: giải nhất được 5,0 điểm, giải nhì được 4,0 điểm, giải ba được 3,0 điểm, giải khuyến khích được 2,0 điểm.
- Kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS: mỗi năm kết quả học tập (học lực) tốt (giỏi) được 3,0 điểm, học tập (học lực) khá được 2,0 điểm.
Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập (học lực) 4 năm cấp THCS
Chọn vào thi tuyển vòng 2 những học sinh đạt điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên.
b) Vòng 2: thi tuyển
- Môn thi và đề thi:
+ Môn thi: thí sinh dự thi 03 bài thi trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên và bài thi môn chuyên theo NV; các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên tính hệ số 1, bài thi môn chuyên tính hệ số 2.
+ Đề thi môn chuyên: đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS, đảm bảo các cấp độ nhận thức: thông hiểu, vận dụng. Riêng môn Khoa học tự nhiên thi vào lớp chuyên theo mạch nội dung: lớp chuyên Vật lí (mạch Năng lượng và sự biến đổi), lớp chuyên Hóa học (mạch Chất và sự biến đổi của chất) và lớp chuyên Sinh học (mạch Vật sống); môn Lịch sử và Địa lí thi vào lớp chuyên theo phân môn: lớp chuyên Lịch sử (phân môn Lịch sử), lớp chuyên Địa lí (phân môn Địa lí). Học sinh làm bài thi môn Toán thay thế để xét tuyển vào lớp chuyên Tin học.
- Hình thức thi các môn chuyên: các môn Toán, Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ (thi vào các lớp chuyên Ngoại ngữ) thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan để đánh giá các kỹ năng nghe, đọc, viết (có thêm phần nghe hiểu). Môn Khoa học tự nhiên, môn Lịch sử và Địa lí thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan.
- Thời gian làm bài thi các môn chuyên: 150 phút/bài thi.
6. Đăng ký nguyện vọng
a) Mỗi học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên của hai trong bốn trường: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây.
b) Học sinh có thể đăng ký NV vào cùng một môn chuyên của hai trường nhưng phải xếp theo thứ tự ưu tiên là trường NV1 và trường NV2.
c) Học sinh có thể đăng ký NV vào các môn chuyên khác nhau của hai trường với điều kiện buổi thi của các môn chuyên đó không trùng nhau.
7. Nguyên tắc tuyển sinh
- Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;
- Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển (trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).
- Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2.
- Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.