Điểm thi Tuyển sinh 247

Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Hà Nội năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HÀ NỘI NĂM 2026 - 2027

Ngày 29/1, Sở GD Hà Nội đã công bố môn thi thứ 3 vào lớp 10 năm học 2026 - 2027. Theo đó, môn thi thứ ba được chọn là Ngoại ngữ, bên cạnh 2 môn Toán, Ngữ văn.

Thí sinh đăng ký dự thi một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn. Thí sinh được đăng ký thi thứ tiếng ngoại ngữ khác với thứ tiếng ngoại ngữ đang học tại trường THCS.

Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút.

Sở GD&ĐT Hà Nội cho biết sẽ có nhiều mã đề thi trong một phòng thi để đảm bảo nguyên tắc: 2 thí sinh liền kề không trùng mã đề.

Thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.

Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9.

Thông tin tuyển sinh chi tiết vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của tỉnhTP Hà Nội chưa được công bố. Tham khảo thông tin tuyển sinh năm 2025 - 2026 phía dưới.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập Năm 2025

1. Phương thức tuyển sinh

Thi tuyển

2. Môn thi - Hình thức thi

- Môn thi: Thi viết ba môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

- Hình thức thi: Môn Toán, Ngữ văn được áp dụng hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ được áp dụng hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm và có thêm phần nghe để đánh giá kỹ năng của học sinh.

- Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

- Thời gian làm bài thi: Các bài thi môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Ngoại ngữ là 60 phút.

- Hệ số điểm bài thi: Điểm bài thi môn Toán, môn Ngữ văn, môn Ngoại ngữ tính hệ số 1

3. Cách tính điểm, công thức xét tuyển

ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ Văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

Trong đó:

- Điểm bài thi môn Ngữ văn, Điểm bài thi môn Toán, Điểm bài thi môn Ngoại ngữ: chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân.

4. Lịch thi, địa điểm thi

Ngày Buổi Môn thi/Bài thi Thời gian làm bài Giờ bắt đầu làm bài Giờ thu bài
7/6/2025 Sáng Ngữ văn 120 phút 8 giờ 00 10 giờ 00
Chiều Ngoại ngữ 60 phút 14 giờ 00 15 giờ 00
8/6/2025 Sáng Toán 120 phút 8 giờ 00 10 giờ 00

5. Nguyện vọng dự tuyển

- Số lượng NV dự tuyển:

+ Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 (ba) NV dự tuyển vào ba trường THPT công lập xếp theo thứ tự NV1, NV2 và NV3, trong đó NV1 và NV2 phải thuộc cùng một KVTS theo quy định, NV3 có thể thuộc KVTS bất kỳ. Học sinh không được thay đổi NV dự tuyển sau khi đã đăng ký.

+ Nếu học sinh chỉ đăng ký 02 NV vào hai trường THPT công lập, phải đăng ký NV1 thuộc KVTS theo quy định, NV2 thuộc KVTS bất kỳ.

+ Nếu học sinh chỉ đăng ký duy nhất 01 NV vào một trường THPT công lập, có thể đăng ký vào trường THPT thuộc KVTS bất kỳ.

- Một số trường hợp đặc biệt:

+ Học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 không chuyên tại trường THPT: THPT Việt Đức (lớp tiếng Đức ngoại ngữ 2, hệ 7 năm), Phổ thông dân tộc nội trú: NV1 thuộc các trường hợp trên, NV2 (nếu có) phải thuộc KVTS theo quy định, NV3 (nếu có) thuộc KVTS bất kỳ.

+ Học sinh đăng ký dự tuyển học lớp tiếng Nhật (ngoại ngữ 1): được đăng ký dự tuyển NV1 và NV2 vào hai trường THPT (Kim Liên, Việt Đức), NV3 (nếu có) thuộc KVTS bất kỳ.

6. Nguyên tắc xét tuyển

- Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2, NV3.

- Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trưởng ít nhất 1,0 điểm.

- Học sinh không trúng tuyển NV1 và NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 2,0 điểm.

- Khi hạ điểm chuẩn, các trường THPT công lập được phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.

7. Các mốc thời gian quan trọng tuyển sinh vào lớp 10

Thời gian Nội dung
Ngày 18/4 Thu phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10
Ngày 26 - 29/4 HS xem danh sách trường dự tuyển tại trường, kiểm tra thông tin và sửa chữa nếu có sai sót
Chậm nhất 15/5 Sở công bố số học sinh đăng ký vào từng trường theo thứ tự nguyện vọng. Từ đó, thí sinh có thể tính được tỷ lệ chọi.
Chậm nhất 24/5 Thí sinh nhận phiếu báo thi.
Sáng 6/6 Thí sinh học quy chế thi.
7/6 Sáng: Thi môn Ngữ văn trong 120 phút, tính từ 8h.
Chiều: Thi môn Ngoại ngữ trong 60 phút, tính từ 14h.
Sáng 8/6 Thi môn Toán trong 120 phút, tính từ 8h.
9/6 Sáng (từ 8h): Thi các môn chuyên Ngữ văn, Toán, Tin học, Sinh học, Ngoại ngữ (Tiếng Pháp, Nhật, Đức, Hàn).
Chiều (từ 14h): Thi các môn chuyên Vật lý, Lịch sử, Địa lý, Hóa học, Tiếng Anh.
9-22/6 Chấm thi.
4-6/7 - Công bố điểm thi lớp 10 trên Cổng thông tin điện tử của Sở, Cổng tuyển sinh đầu cấp của thành phố và Báo Hà Nội Mới.
- Công bố điểm chuẩn.
Chậm nhất 8/7 Các trường nhận phiếu báo kết quả để cấp cho học sinh.
4 - 10/7 Học sinh nộp đơn phúc khảo.
10 - 12/7 Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học (trực tuyến hoặc trực tiếp).
17/7 Những trường chưa đủ chỉ tiêu tuyển bổ sung.
19 - 22/7 Thí sinh xác nhận nhập học bổ sung.
28/7 Thí sinh nhận kết quả phúc khảo tại Sở.
28 - 30/7 Các trường xử lý hồ sơ học sinh sau phúc khảo. Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học.
1 - 6/8 Các trường nộp danh sách học sinh trúng tuyển về Sở.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên Năm 2025

1. Trường chuyên

a) Trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam có các lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Tiếng Nhật.

b) Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ có các lớp chuyên của 11 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga.

c) Trường THPT chuyên Chu Văn An có các lớp chuyên của 13 môn chuyên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.

d) Trường THPT chuyên Sơn Tây có các lớp chuyên của 09 môn chuyên Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.

2. Điều kiện dự tuyển

Học sinh muốn đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT chuyên phải đảm bảo điều kiện Kết quả rèn luyện (hạnh kiểm), học tập (học lực) cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.

3. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

- Khi đăng ký dự tuyển vào lớp 10 chuyên, học sinh phải căn cứ vào NV và khả năng học tập môn chuyên, lịch thi các môn chuyên để đăng ký cho phù hợp. Học sinh không được thay đổi NV chuyên đã đăng ký;

- Học sinh được chọn tối đa 02 trong 04 trường sau để đăng ký dự tuyển: THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT chuyên Chu Văn An và THPT chuyên Sơn Tây;

- Nếu học sinh có NV đăng ký dự tuyển vào 01 lớp chuyên tại 02 trường thì phải ghi rõ trường NV1 và trường NV2.

- Trường hợp học sinh chỉ có NV đăng ký vào lớp chuyên của 01 trường hoặc lớp chuyên đã chọn chỉ có ở 01 trường thì trường đăng ký là trường NV1.

- Trong mỗi buổi thi, học sinh chỉ được chọn 01 môn chuyên để dự thi.

4. Phương thức tuyển sinh

a) Vòng 1: tổ chức Sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển.

b) Vòng 2: tổ chức Thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.

5. Điểm xét tuyển, cách tính điểm xét tuyển

- ĐXT vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số);

ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

 

6. Nguyên tắc xét tuyển

+ Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;

+ Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển (trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).

+ Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2.

+ Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trưởng được phép nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1THPT chuyên Hà Nội AmsterdamTrường chuyên
2THPT chuyên Nguyễn HuệTrường chuyên
3THPT chuyên Chu Văn AnTrường chuyên
4THPT chuyên Sơn TâyTrường chuyên
5Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHNTrường chuyên
6THPT Chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHKHXHNV - ĐHQGHNTrường chuyên
7THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHNTrường chuyên
8THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHNTrường chuyên
9THCS và THPT Marie Curie - Long BiênTư thục
10THCS&THPT Dewey - Cầu GiấyTư thục
11THPT Minh TríTư thục
12TH-THCS-THPT Dewey Ocean ParkTư thục
13THPT Đinh Tiên Hoàng-Ba ĐìnhTư thục
14THPT Hoàng LongTư thục
15TH, THCS, THPT song ngữ quốc tế Horizon tại TP Hà NộiTư thục
16THPT Đông ĐôTư thục
17THPT Hà Nội AcademyTư thục
18THPT Phan Chu TrinhTư thục
19TH,THCS&THPT Vinschool The HarmonyTư thục
20THPT Lê Văn ThiêmTư thục
21THPT Tây SơnTư thục
22THPT Vạn Xuân-Long BiênTư thục
23THPT Wellspring-Mùa xuânTư thục
24Phổ thông dân lập Hermann GmeinerTư thục
25THCS&THPT Lương Thế VinhTư thục
26THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cầu GiấyTư thục
27THCS&THPT Nguyễn SiêuTư thục
28THPT EinsteinTư thục
29THPT Lương Văn CanTư thục
30THPT Lý Thái TổTư thục
31TH,THCS&THPT Đa Trí TuệTư thục
32THCS&THPT Hà Nội - TorontoTư thục
33THCS&THPT Alfred NobelTư thục
34THCS&THPT TH SchoolTư thục
35THPT Bắc Hà - Đống ĐaTư thục
36THPT Phùng Khắc KhoanTư thục
37THPT Văn LangTư thục
38TH,THCS&THPT VinschoolTư thục
39THPT Hồng HàTư thục
40THCS&THPT Tạ Quang BửuTư thục
41THPT Đông KinhTư thục
42THPT Hòa Bình - La Trobe - Hà NộiTư thục
43THPT Mai Hắc ĐếTư thục
44THPT Văn HiếnTư thục
45TH, THCS&THPT Ngôi Sao Hà Nội - Hoàng MaiTư thục
46THPT MayTư thục
47THPT Trần Quang KhảiTư thục
48THPT Hồ Tùng MậuTư thục
49THPT Hoàng MaiTư thục
50THPT Huỳnh Thúc KhángTư thục
51THPT Nguyễn Tất ThànhTư thục
52THPT Lạc Long QuânTư thục
53THPT Lam HồngTư thục
54THPT Mạc Đĩnh ChiTư thục
55TH,THCS&THPT Archimedes Đông AnhTư thục
56THPT An Dương VươngTư thục
57THPT Kinh ĐôTư thục
58THPT Ngô Quyền-Đông AnhTư thục
59THPT Phạm Ngũ LãoTư thục
60Phổ thông Võ Thuật Bảo LongTư thục
61TH,THCS&THPT Vinschool Ocean ParkTư thục
62THPT Bắc ĐuốngTư thục
63THPT Lê Ngọc HânTư thục
64THPT Lý Thánh TôngTư thục
65THPT Tô Hiệu - Gia LâmTư thục
66Trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Brighton College Việt Nam - Ocean ParkTư thục
67TH, THCS&THPT SenTiaTư thục
68TH, THCS&THPT Vinschool Smart CityTư thục
69THCS&THPT Lê Quý ĐônTư thục
70THCS&THPT M.V.Lô-mô-nô-xốpTư thục
71THCS&THPT Marie CurieTư thục
72THCS&THPT PhenikaaTư thục
73THCS&THPT Việt Úc Hà NộiTư thục
74THPT Nguyễn Văn HuyênTư thục
75THPT OlympiaTư thục
76THPT Trần Thánh TôngTư thục
77THPT Trí ĐứcTư thục
78THPT Xuân ThủyTư thục
79THPT Lê Thánh TôngTư thục
80THCS&THPT DeweyTư thục
81THCS&THPT Hà ThànhTư thục
82THCS&THPT NewtonTư thục
83THPT Đoàn Thị ĐiểmTư thục
84THPT Nguyễn HuệTư thục
85THPT Tây Hà NộiTư thục
86THPT Việt HoàngTư thục
87TH-THCS và THPT EverestTư thục
88Phổ thông Quốc tế Việt NamTư thục
89TH, THCS và THPT True NorthTư thục
90TH, THCS&THPT Quốc tế Nhật BảnTư thục
91THCS&THPT Marie Curie-Hà ĐôngTư thục
92THPT Ban MaiTư thục
93THPT H.A.STư thục
94THPT Hà ĐôngTư thục
95THPT Lê Hồng PhongTư thục
96THPT Ngô Gia TựTư thục
97THPT Phan Bội ChâuTư thục
98THPT Xa LaTư thục
99THPT Lương Thế Vinh-Ba VìTư thục
100THPT Trần Phú-Ba VìTư thục
101THPT Green City AcademyTư thục
102THCS&THPT Phạm Văn ĐồngTư thục
103THPT Bình MinhTư thục
104Phổ thông Nguyễn TrựcTư thục
105THCS và THPT TH School Hòa LạcTư thục
106THPT FPTTư thục
107THPT Phan Huy Chú - Thạch ThấtTư thục
108THPT Đặng Tiến ĐôngTư thục
109THPT Lomonoxop Tây Hà Nội (Trần Đại Nghĩa)Tư thục
110THPT Ngô Sỹ LiênTư thục
111THPT IVSTư thục
112THPT Thanh XuânTư thục
113THPT Nguyễn Thượng Hiền - Ứng HòaTư thục
114THCS-THPT Dwight Hà NộiTư thục
115THPT Nguyễn Trãi - Ba ĐìnhCông lập
116THPT Phạm Hồng TháiCông lập
117THPT Phan Đình PhùngCông lập
118THPT Tây HồCông lập
119THPT Đoàn Kết - Hai Bà TrưngCông lập
120THPT Thăng LongCông lập
121THPT Trần Nhân TôngCông lập
122THPT Trần Phú - Hoàn KiếmCông lập
123THPT Việt ĐứcCông lập
124THPT Nhân ChínhCông lập
125THPT Trần Hưng Đạo - Thanh XuânCông lập
126THPT Khương ĐìnhCông lập
127TH. THCS và THPT Khương HạCông lập
128THPT Cầu GiấyCông lập
129THPT Yên HòaCông lập
130THPT Đống ĐaCông lập
131THPT Kim LiênCông lập
132THPT Lê Quý Đôn - Đống ĐaCông lập
133THPT Quang Trung - Đống ĐaCông lập
134THPT Đông MỹCông lập
135THPT Nguyễn Quốc TrinhCông lập
136THPT Hoàng Văn ThụCông lập
137THPT Trương ĐịnhCông lập
138THPT Việt Nam - Ba LanCông lập
139THPT Ngọc HồiCông lập
140THPT Ngô Thì NhậmCông lập
141THPT Cao Bá Quát - Gia LâmCông lập
142THPT Dương XáCông lập
143THPT Nguyễn Văn CừCông lập
144THPT Yên ViênCông lập
145THPT Lý Thường KiệtCông lập
146THPT Nguyễn Gia ThiềuCông lập
147THPT Phúc LợiCông lập
148THPT Thạch BànCông lập
149THPT Bắc Thăng LongCông lập
150THPT Cổ LoaCông lập
151THPT Đông AnhCông lập
152THPT Liên HàCông lập
153THPT Vân NộiCông lập
154THPT Mê LinhCông lập
155THPT Quang MinhCông lập
156THPT Tiền PhongCông lập
157THPT Tiến ThịnhCông lập
158THPT Tự LậpCông lập
159THPT Yên LãngCông lập
160THPT Đa PhúcCông lập
161THPT Kim AnhCông lập
162THPT Minh PhúCông lập
163THPT Sóc SơnCông lập
164THPT Trung GiãCông lập
165THPT Xuân GiangCông lập
166THPT Nguyễn Thị Minh KhaiCông lập
167THPT Thượng CátCông lập
168THPT Xuân ĐỉnhCông lập
169THPT Đan PhượngCông lập
170THPT Hồng TháiCông lập
171THPT Tân LậpCông lập
172THPT Thọ XuânCông lập
173THPT Hoài Đức ACông lập
174THPT Hoài Đức BCông lập
175THPT Vạn Xuân - Hoài ĐứcCông lập
176THPT Hoài Đức CCông lập
177THPT Đại MỗCông lập
178THPT Trung VănCông lập
179THPT Xuân PhươngCông lập
180THPT Mỹ ĐìnhCông lập
181THPT Ba VìCông lập
182THPT Bất BạtCông lập
183THPT Minh QuangCông lập
184THPT Ngô Quyền - Ba VìCông lập
185THPT Ngọc TảoCông lập
186THPT Phúc ThọCông lập
187THPT Vân CốcCông lập
188THPT Quảng OaiCông lập
189THPT Tùng ThiệnCông lập
190THPT Xuân KhanhCông lập
191Phổ thông Dân tộc nội trúCông lập
192THPT Cao Bá Quát - Quốc OaiCông lập
193THPT Minh KhaiCông lập
194THPT Quốc OaiCông lập
195THPT Phan Huy Chú - Quốc OaiCông lập
196THPT Bắc Lương SơnCông lập
197THPT Hai Bà Trưng - Thạch ThấtCông lập
198THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch ThấtCông lập
199THPT Thạch ThấtCông lập
200THPT Minh HàCông lập