| STT | Tên Trường | Xem chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | THPT Chuyên Lương Thế Vinh | Xem chi tiết |
| 2 | THPT chuyên Quang Trung | Xem chi tiết |
| 3 | THPT chuyên Bình Long | Xem chi tiết |
THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐỒNG NAI NĂM HỌC 2026 - 2027
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2026-2027 Đồng Nai sẽ bao gồm 3 môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh.
Trong đó, 2 môn Toán và Ngữ văn sẽ thi trong 120 phút. Môn Tiếng Anh thi trong 60 phút.
|
Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ phát đề cho thí sinh |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
28/5/2026 |
SÁNG |
Toán |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
|
|
CHIỀU |
Tiếng Anh |
60 phút |
13 giờ 55 |
14 giờ 00 |
|
29/5/2026 |
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
|
|
CHIỀU |
Chuyên |
150 phút |
13 giờ 55 |
14 giờ 00 |
- Thí sinh thi tuyển vào các trường THPT chuyên dự thi tại các địa điểm thi là Cụm thi của trường chuyên thí sinh đăng ký.
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai các năm Tại đây
UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ, xác định chỉ tiêu tuyển sinh từng trường dựa trên các tiêu chí:
- Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên;
- Quy mô học sinh tốt nghiệp THCS;
- Đặc điểm phân bố dân cư tại địa phương.
Tuyển sinh THPT thực hện theo 2 phương thức: thi tuyển và xét tuyển.
- Thi tuyển cho các trường có áp lực lớn về số lượng học sinh đăng ký vào
trường.
- Xét tuyển cho các trường không bị áp lực về số lượng học sinh đăng ký vào trường.
Học sinh học hết chương trình giáo dục trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
tổ chức tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển cho các trường THPT công lập sau đây:
|
STT |
Tên trường |
Phường, Xã |
Ghi chú |
|
1 |
THPT chuyên Lương Thế Vinh |
Tam Hiệp |
|
|
2 |
THPT chuyên Quang Trung |
Đồng Xoài |
|
|
3 |
THPT chuyên Bình Long |
Bình Long |
|
|
4 |
THPT Ngô Quyền |
Trấn Biên |
|
|
5 |
THPT Nam Hà |
Biên Hòa |
|
|
6 |
THPT Chu Văn An |
Biên Hòa |
|
|
7 |
THPT Tam Hiệp |
Tam Hiệp |
|
|
8 |
THPT Trấn Biên |
Tam Hiệp |
|
|
9 |
THPT Nguyễn Trãi |
Long Bình |
|
|
10 |
THPT Lê Hồng Phong |
Long Bình |
|
|
11 |
THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
Long Hưng |
|
|
12 |
THPT Thực hành Sư phạm |
Tam Hiệp |
|
|
13 |
THPT Tam Phước |
Long Hưng |
|
|
14 |
THPT Tân Phú |
Định Quán |
|
|
15 |
THPT Long Khánh |
Long Khánh |
|
|
16 |
THPT Long Thành |
Long Thành |
|
|
17 |
THPT Phước Thiền |
Nhơn Trạch |
|
|
18 |
THPT Thống Nhất A |
Trảng Bom |
|
|
19 |
THPT Thống Nhất |
Gia Kiệm |
|
|
20 |
THPT Đoàn Kết |
Tân Phú |
|
|
21 |
THPT Trị An |
Trị An |
|
|
22 |
THPT Xuân Lộc |
Xuân Lộc |
|
|
23 |
THPT Hùng Vương |
Bình Phước |
|
|
24 |
THPT Phước Bình |
Phước Bình |
|
Có tổng số 24 trường tổ chức thi tuyển.
Môn thi: học sinh đăng ký dự thi viết 3 môn: Toán (tự luận), Ngữ văn (tự luận) và Môn tiếng Anh (trắc nghiệm và tự luận).
Thời gian làm bài thi: môn Toán: 120 phút, môn Ngữ văn: 120 phút, môn tiếng Anh: 60 phút
Tuyển sinh vào lớp 10 các trường trung học phổ thông công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
8.1. Đối tượng tuyển thẳng
- Tuyển thẳng vào các trường THPT, các trường THCS&THPT: theo khoản 1 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
- Học sinh học chương trình Song ngữ Tiếng Pháp: hoàn thành chương trình Song ngữ Tiếng Pháp và tốt nghiệp THCS, được tuyển thẳng vào lớp Tiếng Pháp của trường THPT Trấn Biên.
8.2. Điểm ưu tiên: theo khoản 2 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1 được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
8.3. Điểm khuyến khích: theo khoản 3 Điều 14 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm
PHƯƠNG ÁN ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THPT XÉT TUYỂN
1. Đối tượng: tổ chức tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển cho các trường THPT công lập còn lại, các trung tâm GDNN-GDTX, Trung tâm GDTX tỉnh và các trường ngoài công lập.
2. Cách tuyển: căn cứ vào kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học sơ sở của đối tượng tuyển sinh.
|
Ngày |
Buổi |
Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ phát đề cho thí sinh |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
28/5/2026 |
SÁNG |
Toán |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
|
|
CHIỀU |
Tiếng Anh |
60 phút |
13 giờ 55 |
14 giờ 00 |
|
29/5/2026 |
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
07 giờ 55 |
08 giờ 00 |
|
|
CHIỀU |
Chuyên |
150 phút |
13 giờ 55 |
14 giờ 00 |
Trường chuyên tuyển sinh vào các lớp chuyên: Ngữ văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Tin học.
Riêng trường chuyên Lương Thế Vinh có thêm lớp chuyên Địa lý và chuyên Lịch sử.
Học sinh dự thi vào trường THPT chuyên phải dự thi thêm 01 (một) môn chuyên tương ứng thời gian 150 phút. Cụ thể:
|
STT |
Lớp chuyên |
Các môn thi chuyên |
Ghi chú |
|
1 |
Toán |
Toán |
|
|
2 |
Ngữ văn |
Ngữ văn |
|
|
3 |
Tiếng Anh |
Tiếng Anh |
|
|
4 |
Vật lí |
Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Vật lí) |
|
|
5 |
Hóa học |
Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Hóa học) |
|
|
6 |
Sinh học |
Khoa học tự nhiên (mạch kiến thức Sinh học) |
|
|
7 |
Tin học |
Toán |
|
|
8 |
Lịch sử |
Lịch sử và Địa lí (mạch kiến thức Lịch sử) |
|
|
9 |
Địa lí |
Lịch sử và Địa lí (mạch kiến thức Địa lí) |
|
- Đối với các trường chuyên: điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không nhân hệ số.
Nội dung kiến thức trong chương trình toàn cấp THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu là chương trình lớp 9.
- Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào trường THPT Chuyên (chỉ được chọn một trường THPT chuyên): nguyện vọng vào lớp chuyên không tính là một nguyện vọng. Thí sinh dự thi vào lớp chuyên Ngữ văn được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Lịch sử; vào lớp chuyên Tiếng Anh được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Địa lí; vào lớp chuyên Toán được đăng ký thêm nguyện vọng bổ sung vào lớp chuyên Tin học.
- Đối với thí sinh trên địa bàn Phường/Xã: Biên Hòa, Trấn Biên, Trảng Dài, Tân Triều, Tam Hiệp, Long Bình, Hố Nai, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, mỗi thí sinh được đăng ký tối đa không quá 3 nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển trên địa bàn. Đối với thí sinh trên địa bàn Phường/Xã phía Bắc Đồng Nai (Bình Phước cũ) mỗi thí sinh được đăng ký tối đa không quá 2 nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển trên địa bàn (vì khu vực phía Bắc Đồng Nai ngoài trường chuyên chỉ có 2 trường thi tuyển).
- Đối với thí sinh các Phường/Xã còn lại trong tỉnh, ngoài nguyện vọng vào lớp chuyên của trường THPT chuyên, mỗi thí sinh chỉ được chọn thêm một nguyện vọng vào trường THPT thi tuyển.
- Thí sinh thi tuyển vào các trường THPT chuyên dự thi tại các địa điểm thi là Cụm thi của trường chuyên thí sinh đăng ký.
- Thí sinh không có nguyện vọng đăng ký thi vào trường THPT chuyên, sẽ dự thi tại các địa điểm thi đặt tại Phường/Xã gần nơi thí sinh đang học THCS. Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn có trách nhiệm chọn Cụm thi sao cho thuận tiện nhất cho học sinh trong nhà trường.
Tải file PDF thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Đồng Nai năm 2026 TẠI ĐÂY