I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập
1. Lịch thi
2. Cách tính điểm
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1 + Đ2 + Đ3 + Đ4 + Đ5. Trong đó: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5 lần lượt là điểm đánh giá kết quả giáo dục của học sinh của năm học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.
a) Điểm xét tuyển: sử dụng kết quả đánh giá giáo dục cuối năm của học sinh trong 5 năm học ở cấp tiểu học (nếu chưa hoàn thành lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) làm điểm xét tuyển. Kết quả giáo dục của học sinh được đánh giá theo các mức độ: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành (điểm a, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể:
“Hoàn thành xuất sắc” được quy đổi là 10,0 (mười) điểm;
“Hoàn thành tốt” được quy đổi là 9,0 (chín) điểm;
“Hoàn thành” được quy đổi là 8,0 (tám) điểm.
b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ điểm cao đến thấp theo ĐXT cho đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh bằng điểm xét tuyển thì tiếp tục xét theo thứ tự ưu tiên như sau:
Có điểm bình quân hai môn Toán và Tiếng Việt cuối năm lớp 5 cao hơn;
Nếu vẫn còn trường hợp ngang bằng điểm nhau thì tiếp tục thực hiện xét lần lượt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1 theo điểm bình quân hai môn Toán và Tiếng Việt để tuyển đủ số lượng theo chỉ tiêu được giao.
Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:
| Kết quả rèn luyện |
Kết quả học tập |
Điểm quy đổi (thang điểm 10)
|
| Tốt |
Tốt |
10,0 |
| Tốt |
Khá |
9,0 |
| Khá |
Tốt |
9,0 |
| Khá |
Khá |
8,0 |
| Đạt |
Tốt |
7,5 |
| Tốt |
Đạt |
7,5 |
| Khá |
Đạt |
6,5 |
| Đạt |
Khá |
6,5 |
| Đạt |
Đạt |
5,0 |
Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9 (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk các năm Tại đây
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện hành để phân bổ chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh cho từng trường PTDTNT THCS.
5. Phương thức xét tuyển
Xét tuyển
6. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
6.1. Điều kiện dự tuyển
Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT.
Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
6.2. Hồ sơ dự tuyển:
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú.
- Học bạ cấp tiểu học (Học bạ giấy, học bạ điện tử, học bạ số).
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
7. Tuyển thẳng và tổ chức xét tuyển
Tuyển thẳng: Học sinh được tuyển thẳng vào các trường theo địa bàn tuyển sinh gồm các đối tượng theo các quy định tại điểm a, c, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023.
Tổ chức xét tuyển: Thực hiện xét tuyển theo 02 vòng
Vòng 1: Thẩm định các điều kiện dự tuyển
Thuộc đối tượng tuyển sinh, trong độ tuổi quy định và có hồ sơ hợp lệ.
Vòng 2: Tổ chức xét tuyển học sinh đạt các điều kiện tại vòng 1 theo tiêu chí và nguyên tắc xét tuyển.
8. Thời gian tổ chức tuyển sinh
UBND xã, phường quy định thời gian tuyển sinh đối với các trường PTDTNT THCS thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 15/7/2026.
9. Cách xét tuyển
Căn cứ chi tiêu, ĐXT và nguyện vọng của học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo xét ĐXT từ cao xuống thấp theo từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 9 cao hơn;
Có điểm bình quân môn Toán và Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn.
Mỗi học sinh được xét tuyển nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2 (nếu có). Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 là 1,5 điểm.
Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 01 không được xét nguyện vọng 02.
Tỷ lệ trúng tuyển của học sinh người dân tộc thiểu số (Êđê, Mnông, Gia Rai, Chăm, Ba na) không thấp hơn tỷ lệ trúng tuyển của trường tuyển sinh.
10. Đối tượng tuyển sinh
Theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại mục 1 nhỏ hơn quy mô của trường PTDTNT trên địa bàn, các đơn vị căn cứ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm.
11. Chỉ tiêu, địa bàn, phương thức tuyển sinh
Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện hành để phân bổ chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh cho từng trường PTDTNT THCS.
Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
12. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển
Điều kiện dự tuyển
Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT.
Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.
Hồ sơ dự tuyển:
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú.
- Học bạ cấp tiểu học (Học bạ giấy, học bạ điện tử, học bạ số).
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
13. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT học Chương trình tăng cường tiếng Pháp
10.1. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên Nguyễn Du theo quy chế của trường chuyên.
10.2. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được xét tuyển vào học lớp 10 theo chỉ tiêu riêng tại Trường THPT Buôn Ma Thuột và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên
Tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du, THPT chuyên Lương Văn Chánh
1. Lịch thi (đang cập nhật)
2. Cách tính điểm
Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);
Trong đó:
Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.
3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk
>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk các năm Tại đây
4. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức thi tuyển đối với trường: Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh.
a) Tổ chức tuyển sinh qua 02 vòng
Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển
Hội đồng tuyển sinh Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh tổ chức sơ tuyển khi nhận hồ sơ học sinh đạt tiêu chí: Xếp loại rèn luyện và học tập cả năm của 04 năm cấp THCS từ khá trở lên.
Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1.
b) Thi các môn thi chung và môn thi chuyên. Học sinh chỉ được dự thi 01 môn chuyên (nguyện vọng chuyên 01);
c) Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng chuyên 02 theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;
d) Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi
Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.
e) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);
f) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 2,0 điểm.
g) Cách xét tuyển vào lớp chuyên: căn cứ vào chỉ tiêu giao cho từng lớp chuyên và điểm thi tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn từng lớp chuyên. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Có điểm bài thi môn thi chuyên cao hơn;
Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS (cùng môn thi chuyên) cao hơn;
Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.
h) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
5. Địa bàn tuyển sinh
Đối với Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh được tuyển những học sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Đăng ký nguyện vọng
Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT
THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo).
Tuyển sinh vào Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San và Trường PTDTNT THPT Phú Yên
1. Tổ chức tuyển sinh
a) Tổ chức tuyển sinh qua 2 vòng.
Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển
Hội đồng tuyển sinh Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên phối hợp với UBND xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh tổ chức sơ tuyển học sinh dự thi và thông báo cho học sinh đủ điều kiện dự thi. Học sinh được dự tuyển vòng 2 nếu đạt các điều kiện sau:
Thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý lịch được kê khai rõ ràng do UBND cấp xã xác nhận.
Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1, môn thi gồm các môn thi chung. Cách tính điểm tuyển sinh như sau:
b) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.
c) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.
d) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 0,0 điểm.
e) Cách xét tuyển: căn cứ vào chỉ tiêu giao, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn cho từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Có điểm bình quân các bài thi cao hơn;
Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn;
Có điểm bình quân môn thi Toán và Ngữ văn cao hơn.
f) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Địa bàn tuyển sinh
Đối với Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên được tuyển những học sinh cư trú thuộc địa bàn các xã, phường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và điều kiện thực tế của địa phương. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch, xác định cụ thể địa bàn tuyển sinh của từng trường.
3. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức thi tuyển đối với trường: Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên.
4. Đăng ký nguyện vọng
Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT
THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo).
III. Danh sách trường THPT
| STT | Tên Trường | Chỉ tiêu năm 2026 | Loại trường |
|---|
| 1 | Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh | | Trường chuyên |
| 2 | THPT Buôn Ma Thuột | | Công lập |
| 3 | THPT Cao Bá Quát | | Công lập |
| 4 | THPT Chu Văn An | | Công lập |
| 5 | THPT Hồng Đức | | Công lập |
| 6 | THPT Lê Duẩn | | Công lập |
| 7 | THPT Lê Quý Đôn | | Công lập |
| 8 | THPT Trần Phú | | Công lập |
| 9 | Trường THPT chuyên Nguyễn Du | | Trường chuyên |
| 10 | Trường THPT DTNT N’Trang Lơng | | Công lập |
| 11 | Trường THCS & THPT Đông Du | | Tư thục |
| 12 | Trường Trường Tiểu học, THCS & THPT Hoàng Việt | | Tư thục |
| 13 | Trường Phu Xuan School | | Tư thục |
| 14 | THPT Buôn Hồ | | Công lập |
| 15 | THPT Hai Bà Trưng | | Công lập |
| 16 | THPT Huỳnh Thúc Kháng | | Công lập |
| 17 | Trường THPT Dân tộc nội trú Đam San | | Công lập |
| 18 | THPT Buôn Đôn | | Công lập |
| 19 | THPT Trần Đại Nghĩa | | Công lập |
| 20 | THPT Việt Đức | | Công lập |
| 21 | THPT Y Jút | | Công lập |
| 22 | THPT Cư M'gar | | Công lập |
| 23 | THPT Lê Hữu Trác | | Công lập |
| 24 | THPT Nguyễn Trãi | | Công lập |
| 25 | THPT Trần Quang Khải | | Công lập |
| 26 | THPT Ea H'leo | | Công lập |
| 27 | THPT Phan Chu Trinh | | Công lập |
| 28 | THPT Trường Chinh | | Công lập |
| 29 | THPT Võ Văn Kiệt | | Công lập |
| 30 | THPT Ngô Gia Tự | | Công lập |
| 31 | THPT Nguyễn Thái Bình | | Công lập |
| 32 | THPT Trần Nhân Tông | | Công lập |
| 33 | THPT Trần Quốc Toản | | Công lập |
| 34 | THPT Võ Nguyên Giáp | | Công lập |
| 35 | THPT Ea Rốk | | Công lập |
| 36 | THPT Ea Súp | | Công lập |
| 37 | THPT Hùng Vương | | Công lập |
| 38 | THPT Krông Ana | | Công lập |
| 39 | THPT Phạm Văn Đồng | | Công lập |
| 40 | THPT Krông Bông | | Công lập |
| 41 | THPT Trần Hưng Đạo | | Công lập |
| 42 | THPT Nguyễn Văn Cừ | | Công lập |
| 43 | THPT Phan Đăng Lưu | | Công lập |
| 44 | THPT Lý Tự Trọng | | Công lập |
| 45 | THPT Nguyễn Huệ | | Công lập |
| 46 | THPT Phan Bội Châu | | Công lập |
| 47 | THPT Tôn Đức Thắng | | Công lập |
| 48 | THPT Lê Hồng Phong | | Công lập |
| 49 | THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | | Công lập |
| 50 | THPT Nguyễn Công Trứ | | Công lập |
| 51 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | | Công lập |
| 52 | THPT Phan Đình Phùng | | Công lập |
| 53 | THPT Quang Trung | | Công lập |
| 54 | THPT Lắk | | Công lập |
| 55 | THPT Nguyễn Chí Thanh | | Công lập |
| 56 | THPT Nguyễn Tất Thành | | Công lập |
| 57 | THPT Nguyễn Trường Tộ | | Công lập |
| 58 | THPT Nguyễn Trường Tộ | | Công lập |
| 59 | Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh | | Công lập |
| 60 | THPT Lê Trung Kiên | | Công lập |
| 61 | THPT Nguyễn Văn Linh | | Công lập |
| 62 | THPT Nguyễn Công Trứ | | Công lập |
| 63 | THPT Phan Chu Trinh | | Công lập |
| 64 | THCS và THPT Nguyễn Khuyến | | Tư thục |
| 65 | THCS và THPT Võ Nguyên Giáp | | Tư thục |
| 66 | THPT Lê Lợi | | Công lập |
| 67 | THPT Nguyễn Thái Bình | | Công lập |
| 68 | THCS và THPT Chu Văn An | | Tư thục |
| 69 | THPT Đồng Xuân | | Công lập |
| 70 | THPT Trần Quốc Tuấn | | Công lập |
| 71 | THPT Trần Suyền | | Công lập |
| 72 | THPT Trần Bình Trọng | | Công lập |
| 73 | THCS và THPT Nguyễn Bá Ngọc | | Tư thục |
| 74 | THCS và THPT Nguyễn Trung Trực | | Tư thục |
| 75 | THPT Sơn Hòa | | Công lập |
| 76 | THPT Tôn Đức Thắng | | Công lập |
| 77 | THPT Nguyễn Du | | Công lập |
| 78 | THCS và THPT Võ Văn Kiệt | | Tư thục |
| 79 | THPT Sông Hinh | | Công lập |
| 80 | THPT Phạm Văn Đồng | | Tư thục |
| 81 | THPT Trần Phú | | Công lập |
| 82 | THPT Lê Thành Phương | | Công lập |
| 83 | THPT Võ Thị Sáu | | Công lập |
| 84 | THCS và THPT Nguyễn Viết Xuân | | Tư thục |
IV. Tải file PDF
Xem chi tiết thông tin file đề án TẠI ĐÂY