Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT Đắk Lắk năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐẮK LẮK NĂM HỌC 2026 - 2027

Dựa trên Kế hoạch số 100/KH-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, công tác tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 được tổ chức với những quy định cụ thể về phương thức và chỉ tiêu. Theo đó, tỉnh áp dụng hình thức thi tuyển đối với 05 trường chuyên biệt (gồm THPT Chuyên Nguyễn Du, THPT Chuyên Lương Văn Chánh và 03 trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Đam San, Phú Yên) và thực hiện xét tuyển cho tất cả các trường THPT công lập còn lại.

Về chỉ tiêu, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ giao định mức cụ thể cho từng trường dựa trên quy mô và điều kiện cơ sở vật chất thực tế; riêng các trường PTDTNT THPT ưu tiên tuyển sinh học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ với tỷ lệ từ 65% đến 75%. Đối với phương thức xét tuyển, điểm số được tính dựa trên kết quả rèn luyện và học tập trong 4 năm cấp THCS, trong đó kết quả năm lớp 9 được nhân hệ số 2. Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng xét tuyển công lập, nhưng lưu ý điểm trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn nguyện vọng 1 ít nhất 1,5 điểm. Toàn bộ quy trình từ đăng ký hồ sơ đến công bố kết quả đều thực hiện trực tuyến và phải hoàn tất trước ngày 15/7/2026 nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi 

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Đ1 + Đ2 + Đ3 + Đ4 + Đ5. Trong đó: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5 lần lượt là điểm đánh giá kết quả giáo dục của học sinh của năm học lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

a) Điểm xét tuyển: sử dụng kết quả đánh giá giáo dục cuối năm của học sinh trong 5 năm học ở cấp tiểu học (nếu chưa hoàn thành lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) làm điểm xét tuyển. Kết quả giáo dục của học sinh được đánh giá theo các mức độ: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành (điểm a, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể:

“Hoàn thành xuất sắc” được quy đổi là 10,0 (mười) điểm;

“Hoàn thành tốt” được quy đổi là 9,0 (chín) điểm;

“Hoàn thành” được quy đổi là 8,0 (tám) điểm.

b) Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ điểm cao đến thấp theo ĐXT cho đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh bằng điểm xét tuyển thì tiếp tục xét theo thứ tự ưu tiên như sau:

Có điểm bình quân hai môn Toán và Tiếng Việt cuối năm lớp 5 cao hơn;

Nếu vẫn còn trường hợp ngang bằng điểm nhau thì tiếp tục thực hiện xét lần lượt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1 theo điểm bình quân hai môn Toán và Tiếng Việt để tuyển đủ số lượng theo chỉ tiêu được giao.

Cách tính điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học ở cấp THCS và được tính như sau:

Kết quả rèn luyện Kết quả học tập
Điểm quy đổi (thang điểm 10)
Tốt Tốt 10,0
Tốt Khá 9,0
Khá Tốt 9,0
Khá Khá 8,0
Đạt Tốt 7,5
Tốt Đạt 7,5
Khá Đạt 6,5
Đạt Khá 6,5
Đạt Đạt 5,0

Sử dụng kết quả rèn luyện và học tập lớp 6, 7, 8, 9 (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) được quy đổi điểm sang thang điểm 10 cộng với điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 6 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 7 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 8 + điểm quy đổi theo kết quả rèn luyện và học tập năm lớp 9 x hệ số 2 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk các năm Tại đây

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện hành để phân bổ chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh cho từng trường PTDTNT THCS.

5. Phương thức xét tuyển

Xét tuyển

6. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển

6.1. Điều kiện dự tuyển

Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT.

Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.

6.2. Hồ sơ dự tuyển:

  • Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
  • Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú.
  • Học bạ cấp tiểu học (Học bạ giấy, học bạ điện tử, học bạ số).
  • Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

7. Tuyển thẳng và tổ chức xét tuyển

Tuyển thẳng: Học sinh được tuyển thẳng vào các trường theo địa bàn tuyển sinh gồm các đối tượng theo các quy định tại điểm a, c, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023.

Tổ chức xét tuyển: Thực hiện xét tuyển theo 02 vòng

Vòng 1: Thẩm định các điều kiện dự tuyển

Thuộc đối tượng tuyển sinh, trong độ tuổi quy định và có hồ sơ hợp lệ.

Vòng 2: Tổ chức xét tuyển học sinh đạt các điều kiện tại vòng 1 theo tiêu chí và nguyên tắc xét tuyển.

8. Thời gian tổ chức tuyển sinh

UBND xã, phường quy định thời gian tuyển sinh đối với các trường PTDTNT THCS thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 15/7/2026.

9. Cách xét tuyển

Căn cứ chi tiêu, ĐXT và nguyện vọng của học sinh, Sở Giáo dục và Đào tạo xét ĐXT từ cao xuống thấp theo từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có ĐXT bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 9 cao hơn;

Có điểm bình quân môn Toán và Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn.

Mỗi học sinh được xét tuyển nguyện vọng 1 trước, nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1 tiếp tục xét tuyển nguyện vọng 2 (nếu có). Điểm xét trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm trúng tuyển nguyện vọng 1 là 1,5 điểm.

Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 01 không được xét nguyện vọng 02.

Tỷ lệ trúng tuyển của học sinh người dân tộc thiểu số (Êđê, Mnông, Gia Rai, Chăm, Ba na) không thấp hơn tỷ lệ trúng tuyển của trường tuyển sinh.

10. Đối tượng tuyển sinh

Theo quy định tại Điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại mục 1 nhỏ hơn quy mô của trường PTDTNT trên địa bàn, các đơn vị căn cứ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh về việc quy định vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm.

11. Chỉ tiêu, địa bàn, phương thức tuyển sinh

Chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy mô trường lớp, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết khác phục vụ dạy học theo quy định hiện hành để phân bổ chỉ tiêu, địa bàn tuyển sinh cho từng trường PTDTNT THCS.

Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.

12. Điều kiện và hồ sơ dự tuyển

Điều kiện dự tuyển

Thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 9 của Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT.

Đảm bảo các quy định tại Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT.

Hồ sơ dự tuyển:

  • Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
  • Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú.
  • Học bạ cấp tiểu học (Học bạ giấy, học bạ điện tử, học bạ số).
  • Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

13. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT học Chương trình tăng cường tiếng Pháp

10.1. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được đăng ký dự thi vào Trường THPT Chuyên Nguyễn Du theo quy chế của trường chuyên.

10.2. Học sinh học Chương trình tăng cường tiếng Pháp cấp THCS được xét tuyển vào học lớp 10 theo chỉ tiêu riêng tại Trường THPT Buôn Ma Thuột và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

Tuyển sinh vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du, THPT chuyên Lương Văn Chánh

1. Lịch thi (đang cập nhật)

2. Cách tính điểm

Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);

Trong đó: 

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 Đắk Lắk các năm Tại đây

4. Phương thức tuyển sinh

Tổ chức thi tuyển đối với trường: Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh.

a) Tổ chức tuyển sinh qua 02 vòng

Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh tổ chức sơ tuyển khi nhận hồ sơ học sinh đạt tiêu chí: Xếp loại rèn luyện và học tập cả năm của 04 năm cấp THCS từ khá trở lên.

Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1.

b) Thi các môn thi chung và môn thi chuyên. Học sinh chỉ được dự thi 01 môn chuyên (nguyện vọng chuyên 01);

c) Học sinh có thể đăng ký nguyện vọng chuyên 02 theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi của môn thi chung tính hệ số 1, điểm các bài thi của môn thi chuyên tính hệ số 2.

e) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm bài thi môn thi chuyên (đã tính hệ số);

f) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 2,0 điểm.

g) Cách xét tuyển vào lớp chuyên: căn cứ vào chỉ tiêu giao cho từng lớp chuyên và điểm thi tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn từng lớp chuyên. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

Có điểm bài thi môn thi chuyên cao hơn;

Đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh THCS (cùng môn thi chuyên) cao hơn;

Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn.

h) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Địa bàn tuyển sinh

Đối với Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh được tuyển những học sinh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

6. Đăng ký nguyện vọng

Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT

THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo).

Tuyển sinh vào Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San và Trường PTDTNT THPT Phú Yên

1. Tổ chức tuyển sinh

a) Tổ chức tuyển sinh qua 2 vòng.

Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển

Hội đồng tuyển sinh Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên phối hợp với UBND xã, phường thuộc địa bàn tuyển sinh tổ chức sơ tuyển học sinh dự thi và thông báo cho học sinh đủ điều kiện dự thi. Học sinh được dự tuyển vòng 2 nếu đạt các điều kiện sau:

Thuộc đối tượng tuyển sinh theo quy định tại Điều 9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý lịch được kê khai rõ ràng do UBND cấp xã xác nhận.

Vòng 2: Thi tuyển đối với học sinh đã đạt vòng 1, môn thi gồm các môn thi chung. Cách tính điểm tuyển sinh như sau:

b) Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10.

c) Điểm xét tuyển sinh là tổng số điểm các bài thi môn thi chung và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

d) Chỉ xét tuyển sinh đối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh. Thí sinh trúng tuyển phải có tất cả các bài thi đều đạt trên 0,0 điểm.

e) Cách xét tuyển: căn cứ vào chỉ tiêu giao, Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn cho từng trường. Trường hợp, xét đến chỉ tiêu cuối nhưng các học sinh có điểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

Có điểm bình quân các bài thi cao hơn;

Có điểm bình quân các môn học được đánh giá bằng điểm số cả năm học lớp 9 cao hơn;

Có điểm bình quân môn thi Toán và Ngữ văn cao hơn.

f) Hội đồng tuyển sinh tiến hành lập danh sách trúng tuyển theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp và công bố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Địa bàn tuyển sinh

Đối với Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên được tuyển những học sinh cư trú thuộc địa bàn các xã, phường phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường lớp và điều kiện thực tế của địa phương. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn các trường xây dựng kế hoạch, xác định cụ thể địa bàn tuyển sinh của từng trường.

3. Phương thức tuyển sinh

Tổ chức thi tuyển đối với trường: Trường PTDTNT THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên.

4. Đăng ký nguyện vọng

Đối với học sinh ĐKDT vào các trường THPT chuyên biệt (Trường THPT Chuyên Nguyễn Du, Trường THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Trường PTDTNT

THPT N’Trang Lơng, Trường PTDTNT THPT Đam San, Trường PTDTNT THPT Phú Yên) được đăng ký 03 nguyện vọng (trong đó, 01 nguyện vọng vào trường thi tuyển và thêm 02 nguyện vọng vào trường THPT công lập xét tuyển trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo).

 

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1Trường THPT Chuyên Lương Văn ChánhTrường chuyên
2THPT Buôn Ma ThuộtCông lập
3THPT Cao Bá QuátCông lập
4THPT Chu Văn AnCông lập
5THPT Hồng ĐứcCông lập
6THPT Lê DuẩnCông lập
7THPT Lê Quý ĐônCông lập
8THPT Trần PhúCông lập
9Trường THPT chuyên Nguyễn DuTrường chuyên
10Trường THPT DTNT N’Trang LơngCông lập
11Trường THCS & THPT Đông DuTư thục
12Trường Trường Tiểu học, THCS & THPT Hoàng ViệtTư thục
13Trường Phu Xuan SchoolTư thục
14THPT Buôn HồCông lập
15THPT Hai Bà TrưngCông lập
16THPT Huỳnh Thúc KhángCông lập
17Trường THPT Dân tộc nội trú Đam SanCông lập
18THPT Buôn ĐônCông lập
19THPT Trần Đại NghĩaCông lập
20THPT Việt ĐứcCông lập
21THPT Y JútCông lập
22THPT Cư M'garCông lập
23THPT Lê Hữu TrácCông lập
24THPT Nguyễn TrãiCông lập
25THPT Trần Quang KhảiCông lập
26THPT Ea H'leoCông lập
27THPT Phan Chu TrinhCông lập
28THPT Trường ChinhCông lập
29THPT Võ Văn KiệtCông lập
30THPT Ngô Gia TựCông lập
31THPT Nguyễn Thái BìnhCông lập
32THPT Trần Nhân TôngCông lập
33THPT Trần Quốc ToảnCông lập
34THPT Võ Nguyên GiápCông lập
35THPT Ea RốkCông lập
36THPT Ea SúpCông lập
37THPT Hùng VươngCông lập
38THPT Krông AnaCông lập
39THPT Phạm Văn ĐồngCông lập
40THPT Krông BôngCông lập
41THPT Trần Hưng ĐạoCông lập
42THPT Nguyễn Văn CừCông lập
43THPT Phan Đăng LưuCông lập
44THPT Lý Tự TrọngCông lập
45THPT Nguyễn HuệCông lập
46THPT Phan Bội ChâuCông lập
47THPT Tôn Đức ThắngCông lập
48THPT Lê Hồng PhongCông lập
49THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
50THPT Nguyễn Công TrứCông lập
51THPT Nguyễn Thị Minh KhaiCông lập
52THPT Phan Đình PhùngCông lập
53THPT Quang TrungCông lập
54THPT LắkCông lập
55THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
56THPT Nguyễn Tất ThànhCông lập
57THPT Nguyễn Trường TộCông lập
58THPT Nguyễn Trường TộCông lập
59Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnhCông lập
60THPT Lê Trung KiênCông lập
61THPT Nguyễn Văn LinhCông lập
62THPT Nguyễn Công TrứCông lập
63THPT Phan Chu TrinhCông lập
64THCS và THPT Nguyễn KhuyếnTư thục
65THCS và THPT Võ Nguyên GiápTư thục
66THPT Lê LợiCông lập
67THPT Nguyễn Thái BìnhCông lập
68THCS và THPT Chu Văn AnTư thục
69THPT Đồng XuânCông lập
70THPT Trần Quốc TuấnCông lập
71THPT Trần SuyềnCông lập
72THPT Trần Bình TrọngCông lập
73THCS và THPT Nguyễn Bá NgọcTư thục
74THCS và THPT Nguyễn Trung TrựcTư thục
75THPT Sơn HòaCông lập
76THPT Tôn Đức ThắngCông lập
77THPT Nguyễn DuCông lập
78THCS và THPT Võ Văn KiệtTư thục
79THPT Sông HinhCông lập
80THPT Phạm Văn ĐồngTư thục
81THPT Trần PhúCông lập
82THPT Lê Thành PhươngCông lập
83THPT Võ Thị SáuCông lập
84THCS và THPT Nguyễn Viết XuânTư thục

IV. Tải file PDF

Xem chi tiết thông tin file đề án TẠI ĐÂY