Điểm thi Tuyển sinh 247

Lịch thi và Thông tin tuyển sinh 10 của sở GDĐT An Giang năm 2026

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 AN GIANG NĂM 2026 - 2027

Với phương thức tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10, tỉnh An Giang thống nhất tổ chức 1 kỳ thi tuyển sinh chung gồm 3 môn thi bắt buộc (Ngữ văn, Toán, tiếng Anh), riêng học sinh thi trường chuyên có thêm 1 môn chuyên (do học sinh đăng ký).

Cụ thể, môn ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút; môn toán thi theo hình thức kết hợp giữa tự luận (70%) và trắc nghiệm (30%), thời gian làm bài 120 phút; môn tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm 100%, thời gian làm bài 60 phút.

Thời gian chính thức tổ chức thi ngày 02 và ngày 03 tháng 6 năm 2026.

I. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 công lập

1. Lịch thi

Thi tuyển vào các trường THPT chuyên và các trường THPT công lập, PT DTNT THPT cùng thời gian: Ngày 02 và ngày 03 tháng 6 năm 2026.

Lịch thi cụ thể:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

 

02/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

 

03/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

Chiều

Môn chuyên

150 phút

2. Cách tính điểm

 Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 An Giang

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 An Giang các năm Tại đây

4. Phương thức tuyển sinh 

4.1. Tuyển thẳng

Trường THPT chuyên không áp dụng phương thức tuyển thẳng.

Đối với trường THPT công lập

Theo Khoản 1 Điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường THPT công lập các đối tượng sau:

a)  Học sinh các trường PT DTNT THCS.

b)  Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người1.

c)  Học sinh là người khuyết tật.

d)   Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

đ) Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

-   Trường hợp học sinh trường PT DTNT THCS khi tham gia thi tuyển vào trường PT DTNT THPT theo nguyện vọng. Nếu không trúng tuyển vào trường PT DTNT THPT thì được ưu tiên xét tuyển thẳng vào các trường THPT công lập theo nguyện vọng 2.

Đối với trường PT DTNT THPT

Theo Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, tuyển thẳng vào trường PT DTNT các đối tượng sau:

Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người: Dân tộc thiểu số rất ít người: La Hủ, La Ha, Lô Lô, Chứt, Lự, Pà Thẻn, Ngái, Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao

Học sinh THCS thuộc đối tượng quy định đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.

4.2.  Xét tuyển

Áp dụng phương thức xét tuyển sinh đối với các trường có cấp THPT công lập có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường không nhiều hơn 01 lớp (45 học sinh) so với chỉ tiêu tuyển sinh.

Tiêu chí xét tuyển là kết quả học tập toàn cấp THCS của học sinh, lấy Học bạ làm căn cứ. Điểm xét tuyển là tổng số điểm quy đổi kết quả rèn luyện, kết quả học tập các năm học lớp 6, 7, 8, 9 và điểm ưu tiên (nếu có).

Tổng điểm xét tuyển = Điểm quy đổi lớp 6 + Điểm quy đổi lớp 7 + Điểm quy đổi lớp 8 + Điểm quy đổi lớp 9 + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có).

* Điểm quy đổi từng năm (lớp) được quy định như sau:

Kết quả rèn luyện cuối năm

Kết quả học tập cuối năm

Điểm quy đổi

Tốt

Tốt

10

Khá

Tốt

9

Tốt

Khá

9

Khá

Khá

8

Tốt

Đạt

8

Đạt

Tốt

8

Khá

Đạt

7

Đạt

Khá

7

Đạt

Đạt

6

-   Nếu học sinh phải rèn luyện trong kỳ nghỉ hè thì lấy kết quả rèn luyện và học tập sau khi rèn luyện để quy đổi điểm.

4.3. Thi tuyển

Tổ chức 01 (một) kỳ thi tuyển sinh dành cho các trường có cấp THPT tuyển sinh bằng hình thức thi tuyển trong toàn tỉnh.

Môn thi bắt buộc gồm có 03 (ba) môn:

+ Môn Ngữ văn: Hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Toán: Hình thức kết hợp giữa tự luận (70%) và trắc nghiệm (30%), thời gian làm bài 120 phút.

+ Môn Tiếng Anh: Hình thức trắc nghiệm 100%, thời gian làm bài 60 phút.

Môn chuyên thuộc một trong các môn sau: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh. Môn chuyên Tin học thí sinh làm bài thi lập trình trực tiếp trên máy vi tính. Các môn còn lại thi theo hình thức tự luận.

4.4. Thi tuyển vào trường có cấp THPT công lập, PT DTNT THPT

Học sinh thi 03 (ba) môn bắt buộc.

Đối với trường có cấp THPT công lập: Áp dụng phương thức thi tuyển khi có số lượng học sinh đăng ký tuyển sinh vào trường nhiều hơn so với chỉ tiêu tuyển sinh 01 lớp (45 học sinh) trở lên.

Đối với trường PT DTNT THPT:

+ Sơ tuyển: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các trường PT DTNT THPT tổ chức sơ tuyển: kiểm tra phiếu đăng ký dự tuyển, khai sinh, thông tin về cư trú, ... xét chọn học sinh đủ điều kiện dự thi. Lập biên bản sơ tuyển và niêm yết danh sách sơ tuyển tại trường (số phiếu đăng ký, số đăng ký tuyển thẳng, số đăng ký thi tuyển, kết quả sơ tuyển).

+ Học sinh đạt yêu cầu vòng sơ tuyển sẽ được tham gia thi tuyển.

 Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).

5. Đối tượng tuyển sinh 

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT, cụ thể “Học sinh, học viên tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học”:

a)  Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi (tính từ năm sinh đến năm 2026).

b)   Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

c)   Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.

Thực hiện tuyển sinh THPT không theo giới hạn địa giới hành chính. Học sinh được đăng ký tuyển sinh tại trường có cấp THPT gần nơi sinh sống nhất.

Riêng đối với trường PT DTNT THPT, thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT: 

- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:

a)   Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);

b)  Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường PT DTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.

- Trường hợp học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này nhỏ hơn quy mô của trường PT DTNT trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định thêm vùng tạo nguồn đào tạo nhân lực cho các dân tộc để tuyển sinh thêm đối tượng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tại vùng này tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh.

- Học sinh ngoài tỉnh nếu muốn học lớp 10 năm học 2026 – 2027 tại An Giang phải đăng ký dự tuyển và trúng tuyển vào trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

6. Đăng kí tuyển sin

Mỗi học sinh được đăng ký 2 nguyện vọng tuyển sinh vào 2 trường có cấp THPT trong tỉnh: nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2. Học sinh dự thi tuyển sinh tại trường đăng ký nguyện vọng 1.

7. Hồ sơ đăng ký

Việc đăng ký tuyển sinh THPT được thực hiện bằng hình thức trực tuyến. Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ tập huấn hướng dẫn cụ thể việc đăng ký tuyển sinh lớp 10 bằng hình thức trực tuyến.

* Hồ sơ đăng ký tuyển sinh gồm:

Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT (Học sinh nhập trực tiếp trên phần mềm và tải file về lưu).

Ảnh chụp các giấy tờ liên quan, đính kèm vào phần mềm gồm:

+ Khai sinh hợp lệ.

+ Căn cước công dân, hoặc Căn cước.

+ Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

8. Điểm ưu tiên, khuyến khích

Học sinh được xét thêm điểm ưu tiên, khuyến khích vào kết quả tuyển sinh nếu thuộc diện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT:

Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.

a)  Nhóm đối tượng 1:

- Con liệt sĩ.

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.

Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b)  Nhóm đối tượng 2:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c)  Nhóm đối tượng 3:

Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.

Người dân tộc thiểu số.

Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Đối tượng được cộng điểm khuyến khích:

a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.

b) Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng 1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.

9. Đề thi

Sở Giáo dục và Đào tạo ra đề tất cả các môn thi. Nội dung đề thi nằm trong chương trình GDPT cấp THCS, chủ yếu là chương trình lớp 9.

Mỗi môn thi chuyên được thi bằng một đề thi riêng theo chương trình môn học trong chương trình GDPT cấp THCS, đề thi đảm bảo lựa chọn được những học sinh có năng khiếu về môn chuyên đó.

 

II. Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên

1. Lịch thi

Thi tuyển vào các trường THPT chuyên và các trường THPT công lập, PT DTNT THPT cùng thời gian: Ngày 02 và ngày 03 tháng 6 năm 2026.

Lịch thi cụ thể:

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian làm bài

 

02/6/2026

Sáng

Ngữ văn

120 phút

Chiều

Tiếng Anh

60 phút

 

03/6/2026

Sáng

Toán

120 phút

Chiều

Môn chuyên

150 phút

2. Cách tính điểm

Học sinh thi bốn (04) môn; Học sinh làm ba (03) bài thi như thí sinh thi vào trường THPT công lập và 01 bài thi môn chuyên (150 phút), mỗi thí sinh chỉ đăng ký dự thi 01 môn chuyên. Môn chuyên Tin học thí sinh làm bài thi lập trình trực tiếp trên máy vi tính, môn chuyên tiếng Anh có thêm phần nghe hiểu.

Tổng điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + (Điểm môn chuyên x 2).

Các môn còn lại thi theo hình thức tự luận. Các môn chuyên bao gồm: Ngữ Văn, Toán, tiếng Anh, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý. Trong đó:

+ Môn Vật lý: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học vật lý của môn Khoa học tự nhiên.

+ Môn Hóa học: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học hoá học của môn Khoa học tự nhiên.

 + Môn Sinh học: nội dung thi ứng với chủ đề khoa học sinh học của môn Khoa học tự nhiên.

+ Môn Lịch sử: nội dung thi ứng với phân môn Lịch sử của môn Lịch sử và Địa lý.

+ Môn Địa lý: nội dung thi ứng với phân môn Địa lý của môn Lịch sử và Địa lý.

3. Điểm chuẩn vào lớp 10 An Giang

>> Xem thêm điểm chuẩn vào lớp 10 An Giang các năm Tại đây

4. Phương thức xét tuyển: Thi tuyển

Học sinh muốn tuyển sinh vào trường THPT chuyên, THPT công lập, trường PT DTNT phải đăng ký thi tuyển.

Học sinh đang học lớp 9 đăng ký dự thi tại trường THCS nơi học sinh đang học;

Học sinh đã tốt nghiệp THCS các năm trước, học sinh ngoài tỉnh (gọi chung thí sinh tự do) đăng ký dự thi tại trường THPT nơi thí sinh đăng ký nguyện vọng 1.

Trường THPT chuyên không áp dụng phương thức tuyển thẳng.

5. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh, học viên tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định của Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

a) Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi (tính từ năm sinh đến năm 2025).

b) Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.

c) Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.” Ngoài ra, lưu ý các trường hợp sau:

a) Học sinh dự tuyển vào trường Phổ thông Dân tộc nội trú (PT DTNT) THPT: theo đúng đối tượng được quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PT DTNT và văn bản của UBND tỉnh về việc cho phép mở rộng địa bàn tuyển sinh theo quy định (Sở GDĐT sẽ có kế hoạch tuyển sinh riêng cho Trường PT DTNT THPT).

b) Học sinh dự tuyển vào Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao: Học sinh lớp 9 được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt trên cơ sở Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao Quyết định triệu tập vào đầu mỗi năm học (trước tháng 9 hằng năm) tính từ thời điểm trước thời gian tuyển sinh của năm học đó. Ngoài điều kiện về tuổi đã nêu ở trên, thí sinh còn phải thỏa các điều kiện về thể lực và năng khiếu thể thao do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.

c) Học sinh ngoài tỉnh nếu muốn học lớp 10 năm học 2025-2026 tại An Giang phải đăng ký dự tuyển và trúng tuyển vào trường THPT trên địa bàn tỉnh An Giang. Trường hợp học sinh chuyển trường lớp 10 từ ngoài tỉnh đến An Giang sẽ được xem xét giải quyết cụ thể từng trường hợp nếu lý do là chính đáng và hồ sơ đầy đủ hợp lệ, có giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp 10 hệ công lập do Sở GDĐT nơi đi cấp, thì học sinh được vào học lớp 10 hệ công lập tại An Giang nếu trường THPT nơi đến còn chỉ tiêu và đồng ý tiếp nhận. Việc chuyển trường đối với học sinh mới trúng tuyển vào lớp 10 trong tỉnh chỉ giải quyết cụ thể từng trường hợp đặc biệt, phải có ý kiến của hiệu trưởng hai trường và sự đồng ý phê duyệt của Giám đốc Sở GDĐT.

6. Đăng kí xét tuyển

Học sinh ở tất cả các trường THCS toàn tỉnh đều được đăng ký tuyển sinh vào trường THPT chuyên, mỗi học sinh đăng ký 01 nguyện vọng chuyên.

-   Học sinh thi vào trường THPT chuyên, thì được đăng ký thêm 02 nguyện vọng vào các trường có cấp THPT công lập.

Đăng ký vào Trường THPT chuyên, gồm: Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu- TP Long Xuyên và Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa – TP Châu Đốc: Học sinh ở tất cả các trường THCS trên địa bàn huyện, thị, thành phố đều được đăng ký tuyển sinh vào trường THPT chuyên, không phân biệt địa bàn. Ngoài đăng ký vào trường THPT chuyên, học sinh được chọn thêm 2 nguyện vọng vào 2 trường THPT công lập khác (trong đó nguyện vọng 2 đăng ký theo quy định về địa bàn tuyển sinh).

7. Hồ sơ đăng kí xét tuyển

(1) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT (mẫu thống nhất do Sở GDĐT quy định);

(2) Bản chính học bạ cấp THCS;

(3) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

(4) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời, khi trúng tuyển vào nhập học phải bổ sung bằng tốt nghiệp chính thức;

(5) Giấy chứng nhận hợp lệ được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp.

* Lưu ý: Sở GDĐT sẽ hướng dẫn cụ thể việc đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 bằng hình thức trực tuyến, trường THCS tổ chức hướng dẫn học sinh đăng ký theo Văn bản của Sở.

Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS những năm học trước, hồ sơ cần xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về việc người dự tuyển không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

III. Danh sách trường THPT

Tất cả
STTTên TrườngChỉ tiêu năm 2026Loại trường
1Trung tâm GDTX Giang ThànhTư thục
2THPT chuyên Thoại Ngọc HầuTrường chuyên
3THPT chuyên Thủ Khoa NghĩaTrường chuyên
4Trường THPT ISchool Long XuyênTư thục
5THPT chuyên Huỳnh Mẫn ĐạtTrường chuyên
6THPT iSCHOOL Rạch GiáTư thục
7Trung tâm GDTX tỉnh Kiên GiangTư thục
8Trung tâm GDTX TX Hà TiênTư thục
9Trung tâm GDTX Kiên LươngTư thục
10Trung tâm GDTX Hòn ĐấtTư thục
11Trung tâm GDTX Tân HiệpTư thục
12Trung tâm GDTX Châu ThànhTư thục
13Trung tâm GDTX Giồng RiềngTư thục
14Trung tâm GDTX Gò QuaoTư thục
15Trung tâm GDTX An BiênTư thục
16Trung tâm GDTX An MinhTư thục
17Trung tâm GDTX Vĩnh ThuậnTư thục
18Trung tâm GDTX Phú QuốcTư thục
19PTTH Sư Phạm An GiangCông lập
20THCS và THPT Mỹ Hòa HưngCông lập
21THPT Long XuyênCông lập
22THPT Nguyễn Công TrứCông lập
23THPT Nguyễn HiềnCông lập
24THPT Nguyễn KhuyếnCông lập
25THPT Nguyền Văn ThoạiCông lập
26THPT Vĩnh TrạchCông lập
27THPT Vọng ThêCông lập
28THCS và THPT Vĩnh NhuậnCông lập
29THPT Cần ĐăngCông lập
30THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmCông lập
31THPT Vĩnh BìnhCông lập
32PT DTNT THPT An GiangCông lập
33THPT Châu Thị TếCông lập
34THPT Võ Thị SáuCông lập
35THCS và THPT Bình ChánhCông lập
36THCS và THPT Bình LongCông lập
37THPT Bình MỹCông lập
38THPT Châu PhúCông lập
39THPT Thạnh Mỹ TâyCông lập
40THPT Trần Văn ThànhCông lập
41THPT Châu PhongCông lập
42THPT Nguyễn Quang DiêuCông lập
43THPT Nguyễn Sinh SắcCông lập
44THPT Tân ChâuCông lập
45THPT Vĩnh XươngCông lập
46THCS và THPT Long BìnhCông lập
47THCS và THPT Vĩnh LộcCông lập
48THPT An PhúCông lập
49THPT Quốc TháiCông lập
50THPT Chi LăngCông lập
51THPT Tịnh BiênCông lập
52THPT Xuân TôCông lập
53THCS và THPT Cô TôCông lập
54THPT Ba ChúcCông lập
55THPT Nguyễn Trung TrựcCông lập
56THCS và THPT Phú TânCông lập
57THPT Bình Thạnh ĐôngCông lập
58THPT Chu Văn AnCông lập
59THPT Hòa LạcCông lập
60THPT Nguyễn Chí ThanhCông lập
61THPT Châu Văn LiêmCông lập
62THPT Huỳnh Thị HưởngCông lập
63THPT Lương Văn CùCông lập
64THPT Nguyễn Hữu CảnhCông lập
65THPT Nguyễn Văn HưởngCông lập
66THPT Ung Văn KhiêmCông lập
67THPT Võ Thành TrinhCông lập
68PT Đức TríCông lập
69THPT Nguyễn Trung TrựcCông lập
70THPT Nguyễn Hùng SơnCông lập
71THPT Phó Cơ ĐiềuCông lập
72THPT Ngô Sĩ LiênCông lập
73THPT Dương ĐôngCông lập
74THPT Phú QuốcCông lập
75THPT An ThớiCông lập
76THPT Nguyễn Thần HiếnCông lập
77THPT Nam YênCông lập
78THPT An BiênCông lập
79THPT Đông TháiCông lập
80THPT Vân KhánhCông lập
81THPT An MinhCông lập
82THPT Nguyễn Văn XiệnCông lập
83THPT Mong ThọCông lập
84THPT Nguyễn Hùng HiệpCông lập
85THPT Châu ThànhCông lập
86PT Dân tộc Nội trú tỉnh Kiên GiangCông lập
87THPT Thạnh LộcCông lập
88THPT Thoại Ngọc HầuCông lập
89THPT Bàn Tân ĐịnhCông lập
90THPT Giồng RiềngCông lập
91THPT Hòa ThuậnCông lập
92THPT Long ThạnhCông lập
93THPT Hoà HưngCông lập
94THPT Vĩnh ThắngCông lập
95THPT Vĩnh Hoà Hưng BắcCông lập
96THPT Thới QuảnCông lập
97THPT Gò QuaoCông lập
98THPT Định AnCông lập
99THPT Nam Thái SơnCông lập
100THPT Hòn ĐấtCông lập
101THPT Sóc SơnCông lập
102THPT Bình SơnCông lập
103THPT Phan Thị RàngCông lập
104THPT Lại SơnCông lập
105THPT Kiên HảiCông lập
106THPT Ba HònCông lập
107THPT Kiên LươngCông lập
108THPT Thạnh TâyCông lập
109THPT Tân HiệpCông lập
110THPT Thạnh ĐôngCông lập
111THPT Cây DươngCông lập
112THPT Minh ThuậnCông lập
113THPT Vĩnh HoàCông lập
114THPT U Minh ThượngCông lập
115THPT Vĩnh PhongCông lập
116THPT Vĩnh ThuậnCông lập
117THPT Vĩnh Bình BắcCông lập

IV. Tải file PDF

Tải file PDF Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 An Giang năm 2026 TẠI ĐÂY