Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Y Dược Đà Nẵng 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Y Dược Đà Nẵng (SMP) năm 2026

Năm 2026, Trường ĐH Y Dược Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh qua 03 phương thức tuyển sinh bao gồm:

Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT - Mã 100

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT - Mã 200

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng - Mã 301

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT và có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh) và D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh): Thí sinh có thể dùng điểm thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS cụ thể như sau:

+ Điều kiện: Thí sinh có chứng chỉ IELTS trong thời hạn 02 năm đến ngày 14/7/2026.

+ Mức điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS năm 2026 của Nhà trường theo quy định chung của Đại học Đà Nẵng (sẽ thông báo sau).

+ Điểm xét tuyển là tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp trong cùng tổ hợp, điểm quy đổi chứng chỉ và điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có).

+ Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

+ Thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Riêng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, thí sinh nộp cho Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng qua cổng trực tuyến. Mức điểm quy đổi và thông báo nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế năm 2026 của Nhà trường sẽ được đăng tải tại địa chỉ: https://smp.udn.vn/tuyen-sinh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý họcB00; B08; B03; D01
27720101Y khoaB00; B08
37720201Dược họcB00; B08; A00; D07
47720203Hóa dượcB00; B08; D07; A00; A01
57720301Điều dưỡngB00; B08; A00; D07
67720501Răng- Hàm- MặtB00; B08
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcB00; B08; A00; D07

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B00; B08; B03; D01

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; B08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Tổ hợp: B00; B08; D07; A00; A01

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

Răng- Hàm- Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; B08

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT dựa trên kết quả học tập cấp THPT. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT vào các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược, Tâm lý học (định hướng lâm sàng).

- Cách tính điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả học tập cấp THPT:

Điểm xét tuyển = (Trung bình chung môn A lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn B lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn C lớp 10, 11, 12) + Điểm ưu tiên + điểm cộng (nếu có).

Trong đó, môn A, B, C lần lượt là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30, lấy hai chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý họcB00; B08; B03; D01
27720101Y khoaB00; B08
37720201Dược họcB00; B08; A00; D07
47720203Hóa dượcB00; B08; D07; A00; A01
57720301Điều dưỡngB00; B08; A00; D07
67720501Răng- Hàm- MặtB00; B08
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcB00; B08; A00; D07

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: B00; B08; B03; D01

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00; B08

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Tổ hợp: B00; B08; D07; A00; A01

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

Răng- Hàm- Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00; B08

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Thí sinh tốt nghiệp THPT.

a) Tuyển thẳng thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành:

- Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và những thí sinh đủ điều kiện khác theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT). Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường, cụ thể như sau:

 

TT

 

Tên ngành

Số lượng tuyển

sinh

 

Đối tượng xét tuyển

1

Y khoa

10

(1) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế môn Toán học; Hóa học; Sinh học. Xét giải thuộc các năm: 2024, 2025, 2026.

(2) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế các môn Vi sinh; Y sinh và khoa học sức khỏe; Sinh học tế bào và phân tử; Khoa học động vật; Khoa học thực vật;

2

Răng-Hàm-Mặt

5

3

Dược học

5

4

Hóa dược

5

5

Điều dưỡng

5

Hóa học; Hóa sinh; Kỹ thuật Y Sinh; Y học chuyển dịch. Xét giải thuộc các năm: 2024, 2025, 2026.

(3) Đối tượng được xét tuyển thẳng đáp ứng các yêu cầu tại quy định trong “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành theo Thông tư số

06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

6

Kỹ thuật xét nghiệm y học

5

 

7

Tâm lý học (định hướng lâm sàng)

 

5

b) Tuyển thẳng đối với thí sinh người nước ngoài: Chi tiết theo Thông báo tuyển sinh thí sinh người nước ngoài của Đại học Đà Nẵng.

2.2. Nguyên tắc xét tuyển:

- Thí sinh được đăng ký xét tuyển số lượng nguyện vọng theo quy định tại thông tư 06 /2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo, phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

- Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển.

- Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

2.3. Ngưỡng đầu vào

2.3.1. Đối với thí sinh người Việt Nam

- Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Mức điểm xét tuyển phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHĐN quy định (ĐHĐN sẽ có thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề).

- Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 trở về trước: Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên đối với các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.

 

2.3.2. Đối với thí sinh người nước ngoài

Ngưỡng đầu vào xét tuyển các ngành đào tạo tại Trường đối với thí sinh người nước ngoài được áp dụng tương đương ngưỡng đầu vào dành cho thí sinh xét tuyển đại học khối ngành sức khỏe tại Việt Nam được quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý học
27720101Y khoa
37720201Dược học
47720203Hóa dược
57720301Điều dưỡng
67720501Răng- Hàm- Mặt
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y học

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Dược học

Mã ngành: 7720201

Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Răng- Hàm- Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17310401Tâm lý học100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08; B03; D01
27720101Y khoa210Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08
37720201Dược học110Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08; A00; D07
47720203Hóa dược100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08; D07; A00; A01
57720301Điều dưỡng110Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08; A00; D07
67720501Răng- Hàm- Mặt60Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08
77720601Kỹ thuật xét nghiệm y học100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạB00; B08; A00; D07

1. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08; B03; D01

2. Y khoa

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 210

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08

3. Dược học

Mã ngành: 7720201

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

4. Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08; D07; A00; A01

5. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

6. Răng- Hàm- Mặt

Mã ngành: 7720501

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08

7. Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: B00; B08; A00; D07

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Y Dược – Đại Học Đà Nẵng các năm Tại đây

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 tại đây.
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Trường Y Dược Đà Nẵng
  • Tên trường: Trường Y Dược – Đại Học Đà Nẵng
  • Mã trường: DDY
  • Tên tiếng Anh: The University Of DaNang - School of Medicine and Pharmacy
  • Tên viết tắt: SMP
  • Địa chỉ: Khu đô thị Đại học Đà Nẵng, P. Hòa Quý, Q. Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng
  • Website: https://smp.udn.vn/

Trường Y Dược trực thuộc Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐĐH ngày 02/5/2024 của Hội đồng Đại học Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021-2026, trên cơ sở là Khoa Y – Dược, Đại học Đà Nẵng (16/3/2007) với nhiệm vụ: đào tạo nguồn nhân lực y tế có trình độ đại học, sau đại học; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ y tế trong các bệnh viện và các cơ sở y tế; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y – dược.