| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7860201 | Chỉ huy Tham mưu Lục quân |
Chỉ huy Tham mưu Lục quân
Mã ngành: 7860201
Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Lục quân 1 (TQT Uni) năm 2026
Năm 2026, trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển sinh 694 chỉ tiêu với 4 phương thức như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Phương thức 2: Xét tuyển từ kì thi ĐGNL của ĐHQG HN, ĐHQG TPHCM
Phương thức 3: Xét tuyển từ kì thi ĐGNL của BQP
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp THPT
1.1 Đối tượng
Đối tượng, yêu cầu tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh: Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng không hạn chế đăng ký dự tuyển vào Nhà trường.
Yêu cầu đối với thí sinh: Tự nguyện đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1 và đăng ký các môn xét tuyển theo quy định; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công về chuyên ngành học; khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng.
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, như sau:
- Chỉ tiêu: 20.
- Đối tượng: Thí sinh thuộc 16 dân tộc rất ít người theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (gồm các dân tộc: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ) được xét tuyển thẳng vào trường.
- Tiêu chuẩn:
+ Về học lực, thí sinh đạt các tiêu chuẩn:
* Kết quả học tập 3 năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt học lực khá trở lên, trong đó điểm tổng kết trung bình môn học năm lớp 12 của 3 môn học theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng phải đạt khá trở lên.
* Điểm các bài thi hoặc môn thi xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
+ Về hạnh kiểm (rèn luyện): Xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học THPT hoặc tương đương của thí sinh phải đạt khá trở lên Thí sinh trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức; chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
c) Đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, gồm:
- Thí sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại đăng ký ưu tiên xét tuyển.
- Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Môn, lĩnh vực đoạt giải được xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Toán, Vật lý, Hóa học, tiếng Anh, Ngữ văn.
1.2 Quy chế
a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, trường thực hiện xét tuyển theo thứ tự:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng.
- Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, trường tuyển theo thứ tự như sau:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại khoản 1 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học.
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đoạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đoạt giải quốc gia).
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học (tuyển thí sinh theo thứ tự: Thí sinh đoạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đoạt giải quốc gia).
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học.
c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển
Nhà trường căn cứ vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh gia năng lực năm 2026 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả thi đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng của trường quy định trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào trường (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu.
d) Đối với xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học
Điểm xét tuyển là tổng cộng điểm trung bình chung của 3 môn theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). Xét tuyển theo phương thức lấy từ thí sinh có tổng số điểm cao nhất trở xuống đến đủ chỉ tiêu quy định.
Tiêu chí phụ
a) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học và đối tượng ưu tiên xét tuyển
Trường hợp có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển như nhau, số lượng vượt quá chỉ tiêu quy định, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh đoạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 thì thí sinh có tổng cộng điểm trung bình các môn học trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2 thì thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đoạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển (không phân biệt môn đoạt giải nếu trường có nhiều môn xét tuyển thẳng).
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
b) Đối tượng xét tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, các trường xét theo các tiêu chí phụ như sau:
- Tiêu chí 1: Thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 2: Sau khi xét tiêu chí 1, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 12 cao hơn sẽ trúng tuyển.
- Tiêu chí 3: Sau khi xét tiêu chí 1 và tiêu chí 2, trường vẫn còn chỉ tiêu, nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, cùng có tiêu chí 1 và tiêu chí 2: Thí sinh có điểm tổng kết của năm lớp 11 cao hơn sẽ trúng tuyển.
Khi xét đến tiêu chí 3, vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh nhà trường, tổng hợp, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
1.3 Thời gian xét tuyển
Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển tại trường nộp hồ sơ sơ tuyển. Thí sinh phải có 02 loại hồ sơ: 01 bộ hồ sơ sơ tuyển và 01 bộ hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển.
a) Hồ sơ sơ tuyển
Thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Thông tư số 41 của Bộ Quốc phòng. Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS cấp xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ban TSQS cấp xã) nơi thí sinh đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026. Ban TSQS cấp tỉnh, thành phố (gọi chung là Ban TSQS cấp tỉnh) gửi hồ sơ và danh sách về Nhà trường trước ngày 20/6/2026.
Trường hợp thí sinh đã làm hồ sơ sơ tuyển và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1, Ban TSQS cấp tỉnh gửi Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển.
Thí sinh không qua sơ tuyển, không có hồ sơ sơ tuyển tại các trường thì không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
b) Đăng ký tổ hợp xét tuyển khi sơ tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng thuộc diện quy định tại điểm c, khoản 4, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học phải đăng ký một tổ hợp xét tuyển trong số các tổ hợp xét tuyển của trường tuyển sinh vào hồ sơ sơ tuyển ngay từ khi sơ tuyển, để làm căn cứ xét tuyển.
c) Đăng ký xét tuyển thẳng
Thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban TSQS cấp xã (cùng với hồ sơ sơ tuyển) trước ngày 15/6/2026; Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về các trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trước ngày 20/6/2026.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
+ Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia hoặc giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
- Hồ sơ của thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
+ Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm học THPT.
+ Hai phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh.
+ Thí sinh đã tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nộp 01 bản sao hợp lệ Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm thí sinh dự thi.
+ Thí sinh tốt nghiệp năm 2026, khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, nộp 01 bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT về trường đăng ký xét tuyển thẳng trước ngày 14/7/2026.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học; sau khi có thông báo trúng tuyển của trường, phải nộp bản chính giấy chứng nhận đoạt giải trong thời gian quy định (thời gian tính theo dấu bưu điện nếu nộp qua bưu điện bằng thư chuyển phát nhanh) và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển (nguyện vọng 1) trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định (nếu có nguyện vọng theo học).
d) Đăng ký ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định; phải nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển (cùng với hồ sơ sơ tuyển) tại Ban TSQS cấp xã trước ngày 15/6/2026 và phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường nộp hồ sơ theo đúng quy định của Quy chế tuyển sinh đại học; Ban TSQS cấp xã, Ban TSQS cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về các trường thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển trước ngày 20/6/2026 . Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển.
- Ít nhất một trong các bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học, kỹ thuật quốc gia và giấy chứng nhận các đối tượng ưu tiên tuyển thẳng khác.
Thời gian xét tuyển
- Đối tượng tuyển thẳng quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều 8; Nhà trường báo cáo đề xuất số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước ngày 25/6/2026
- Đối tượng ưu tiên xét tuyển và đối tượng tuyển thẳng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 8; Nhà trường báo cáo đề xuất điểm trúng tuyển, số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban TSQS Bộ Quốc phòng trước 16.00 ngày 02/7/2026.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
2.1 Đối tượng
Đối tượng, yêu cầu tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh: Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng không hạn chế đăng ký dự tuyển vào Nhà trường.
Yêu cầu đối với thí sinh: Tự nguyện đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1 và đăng ký các môn xét tuyển theo quy định; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công về chuyên ngành học; khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng.
2.2 Quy chế
a) Nguyên tắc chung:
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm cộng được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên
- Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:
+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.
+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.
+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.
+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
3.1 Đối tượng
Đối tượng, yêu cầu tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh: Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng không hạn chế đăng ký dự tuyển vào Nhà trường.
Yêu cầu đối với thí sinh: Tự nguyện đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1 và đăng ký các môn xét tuyển theo quy định; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công về chuyên ngành học; khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng.
3.2 Quy chế
a) Nguyên tắc chung:
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội,về thang điểm 30.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm cộng được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên
- Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:
+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.
+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.
+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.
+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.
- Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nếu có nhiều thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực bằng nhau:
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
4.1 Đối tượng
Đối tượng, yêu cầu tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh: Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng không hạn chế đăng ký dự tuyển vào Nhà trường.
Yêu cầu đối với thí sinh: Tự nguyện đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1 và đăng ký các môn xét tuyển theo quy định; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công về chuyên ngành học; khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng.
4.2 Quy chế
- Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nếu có nhiều thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực bằng nhau:
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học, tiếng Việt, Tiếng Anh, Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
Trong nhóm các thí sinh có cùng mức điểm phải xét tiêu chí phụ theo kết quả thi đánh giá năng lực; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Hà Nội; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà trường sẽ đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL Bộ Quốc Phòng
5.1 Đối tượng
Đối tượng, yêu cầu tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh: Nam thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ), số lượng không hạn chế đăng ký dự tuyển vào Nhà trường.
Yêu cầu đối với thí sinh: Tự nguyện đăng ký dự tuyển, xét tuyển vào Trường Sĩ quan Lục quân 1 và đăng ký các môn xét tuyển theo quy định; khi trúng tuyển vào học phải tuyệt đối chấp hành sự phân công về chuyên ngành học; khi tốt nghiệp phải chấp hành sự phân công công tác của Nhà trường và Bộ Quốc phòng.
5.2 Quy chế
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau:
a) Tiêu chí 1: Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2: Thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3, như sau:
- Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nếu có nhiều thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực bằng nhau:
- Khi thí sinh có cùng mức điểm THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
Xem điểm chuẩn của Trường Sĩ quan Lục quân 1 các năm Tại đây
a) Quy tắc chung
- Thực hiện quy đổi thành điểm xét tuyển đối với thí sinh có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT 55 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
- Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
- Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó.
- Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
b) Thang điểm quy đổi như sau: Môn tiếng Anh
|
TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Quy đổi môn tiếng Anh |
|
1 |
8.0 - 9.0 |
110 - 120 |
10 |
|
2 |
7.5 |
102 - 109 |
9,5 |
|
3 |
7.0 |
93 - 101 |
9,0 |
|
4 |
6.5 |
79 - 92 |
8,5 |
|
5 |
5.5 - 6.0 |
55 - 78 |
8,0 |
Quy đổi điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển
a) Sử dụng mã bài thi đánh giá năng lực
- Nhà trường sử dụng bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh và tất cả các mã bài thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội để xét tuyển.
b) Công thức quy đổi: Nhà trường công bố sau khi có hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học.
Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, tùy theo kết quả đạt được điểm ưu tiên được xác định như sau:
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) dưới 22,5 điểm:
ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 - Tổng điểm thi - Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi.
Tổng điểm xét tuyển
a) Nguyên tắc chung:
- Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30.
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Sau khi cộng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, thực hiện so sánh mức điểm đạt được theo các tổ hợp, mức nào cao nhất sẽ đưa vào xét tuyển.
b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển
- Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm cộng được xác định:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên.
+ Trường hợp Tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên theo công thức quy đổi điểm ưu tiên.
- Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên
- Ví dụ: Thí sinh A có kết quả thi tốt nghiệp THPT được 25,25 điểm; đạt giải Nhì môn Toán cấp quốc gia; Khu vực 2NT; đối tượng ưu tiên 05. Khi đó:
+ Điểm cộng được xác định: Giải nhì = 2,75 điểm; Ưu tiên khu vực 2NT: 0,5 điểm; Ưu tiên đối tượng 05: 1,0 điểm.
+ Tổng điểm đạt được = 25,25 + 2,75 = 28,00 điểm.
+ Điểm ưu tiên = [(30,0 – 28,0)/7,5] x (0,5 + 1,0) = 0,4 điểm.
+ Điểm xét tuyển = 28,0 + 0,4 = 28,4 điểm.

Ngày 15/4/1945, chấp hành Nghị quyết Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ và Chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, Trường Quân chính kháng Nhật - tiền thân của Trường Sĩ quan Lục quân 1 ngày nay được thành lập. Sự ra đời của Trường Quân chính kháng Nhật đã đáp ứng kịp thời nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự, chính trị làm nòng cốt xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, chuẩn bị Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Đồng thời, đặt nền móng cho sự nghiệp đào tạo cán bộ quân đội của Đảng sau này.
Khi mới thành lập, mặc dù nhiệm vụ đào tạo cán bộ phải trải qua muôn vàn khó khăn, gian khổ, nhưng chỉ trong khoảng 10 tháng, Nhà trường đã đào tạo được 7 khóa học với hơn 1.500 cán bộ, làm nòng cốt xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945.
* Độ tuổi tuyển sinh (tính đến năm 2026, không tính tháng sinh)
Thanh niên ngoài Quân đội từ 17 đến 21 tuổi.
Quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân từ 18 đến 23 tuổi.
* Tiêu chuẩn chính trị
Phẩm chất đạo đức tốt, là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (có lý lịch chính trị gia đình và bản thân phải rõ ràng, đủ điều kiện để kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam).
Quân nhân phải được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian phục vụ tại ngũ.
* Tiêu chuẩn về văn hoá Tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy, hoặc giáo dục thường xuyên).
* Tiêu chuẩn về sức khoẻ: Thông tư 105/2023/TT-BQP ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Về thể lực: Tuyển thí sinh nam cao từ 1,65 m trở lên, cân nặng từ 50 kg trở lên. Về Mắt: Không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị.
* Đăng ký sơ tuyển
Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển và mua hồ sơ sơ tuyển tại Ban TSQS xã, phường.
Thí sinh phải tự mình viết kê khai các mẫu biểu, hồ sơ đăng ký sơ tuyển thuộc phần thí sinh tự khai và trực tiếp đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển theo đúng thời gian quy định.
Thí sinh phải đăng ký xét tuyển NV1 (nguyện vọng cao nhất) vào trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển. Thí sinh được đăng ký các nguyện vọng kế tiếp vào các trường ngoài Quân đội theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau:
a) Tiêu chí 1: Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2: Thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3, như sau:
- Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, xét trúng tuyển hết thí sinh có cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT. Nếu có nhiều thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực bằng nhau:
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ; điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
+ Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học, tiếng Việt, Tiếng Anh, Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển.
Trong nhóm các thí sinh có cùng mức điểm phải xét tiêu chí phụ theo kết quả thi đánh giá năng lực; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Hà Nội; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì xét kết quả bài thi của Bộ Quốc phòng trước bài thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh; Nhà trường sẽ đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.
- Khi thí sinh có cùng mức điểm THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh.