Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học viện Tòa án 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Tòa án (VCA) năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện sơ tuyển: Đã tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc sơ tuyển tại Học viện Tòa án và có kết quả “Đạt sơ tuyển”.

(2) Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

  • Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

  • Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.

(3) Về kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả học tập): Học viện Tòa án chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển theo kết quả học tập từ cao xuống thấp đối với những thí sinh đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có tổng điểm trung bình cộng ba năm (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 03 môn thuộc một trong những tổ hợp các môn dùng để xét tuyển (A00, A01, C00, D01) đạt từ 22.0 điểm trở lên;

  • Có điểm trung bình chung của năm học lớp 11 và lớp 12 đều đạt 8.0 trở lên và xếp loại hạnh kiểm của các năm học lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại hạnh kiểm tốt.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển...)

Học viện Tòa án tổ chức tuyển sinh theo phương thức xét tuyển, các phương thức xét tuyển gồm:

  • Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

 

  • Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026);
  • Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8).

 

 

>> XEM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN TÒA ÁN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

 

Học viện Tòa án sẽ công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các tiêu chí phụ sử dụng trong xét tuyển

Tiêu chí phụ trong xét tuyển theo phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) và phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Những thí sinh ở cuối danh sách có điểm bằng với điểm trúng tuyển nhưng nếu xét hết số thí sinh này thì sẽ vượt chỉ tiêu tuyển sinh, khi đó việc xét tuyển phải sử dụng đến tiêu chí phụ và lần lượt được ưu tiên xét theo thứ tự sau:

Ưu tiên 1: Thí sinh có tổng điểm theo tổ hợp đăng ký xét tuyển cao hơn, không tính đến điểm ưu tiên.

Ưu tiên 2: Thí sinh có điểm thi môn chính của từng tổ hợp xét tuyển cao hơn: môn Toán (A00, A01); môn Văn (C00, D01).

Ưu tiên 3: Thí sinh đăng ký có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

Ưu tiên 4: Thí sinh có tổng điểm chưa làm tròn, sau khi quy đổi tương đương cao hơn.

b. Điểm cộng

Điểm cộng ưu tiên theo khu vực; Điểm cộng ưu tiên theo đối tượng chính sách thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp có thời hạn trong 02 năm tính tới thời điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của Học viện Tòa án có thể quy đổi thành điểm cộng để xét tuyển, thông tin quy đổi như bảng dưới đây:

Lưu ý:

  • Tổng điểm cộng ưu tiên, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm với thang điểm 30).

  • Điểm cộng nêu trên đang áp dụng cho phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông và xét kết quả học tập bậc trung học phổ thông.

  • Đối với chứng chỉ TOEIC: thí sinh cần nộp cùng lúc chứng chỉ TOEIC (Nghe và Đọc) và chứng chỉ TOEIC (Nói và Viết). Điểm cộng sẽ căn cứ vào cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

  • Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: không áp dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)

Học viện Tòa án chỉ tuyển sinh duy nhất một ngành, là ngành Luật (không tuyển sinh theo nhóm ngành).

d. Các thông tin khác

  • Mã trường: HTA

  • Mã ngành: 7380101

  • Nhóm ngành xét tuyển: 73801

  • Mã phương thức xét tuyển:

  • 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT;

  • 200: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ);

  • 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8).

  • Tổ hợp xét tuyển:

  • Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học;

  • Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;

  • Tổ hợp C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;

  • Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

  • Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Học viện Tòa án thu học phí theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Mức thu cụ thể:

  • Năm học 2025 - 2026: 15.200.000đ/01 sinh viên/01 năm học

  • Năm học 2026 - 2027: 17.900.000đ/01 sinh viên/01 năm học

Tổ chức tuyển sinh

Công tác tuyển sinh đại học vào Học viện Tòa án được thực hiện theo trình tự sau:

6.1 Công tác sơ tuyển

  • Thực hiện theo thông báo sơ tuyển của Giám đốc Học viện Tòa án.

  • Nội dung sơ tuyển:

  • Kiểm tra hồ sơ đăng ký sơ tuyển và bản thân thí sinh theo quy định về sơ tuyển của Học viện Tòa án.

  • Phiếu sơ tuyển được lập thành 2 bản (có chữ ký của Trưởng Ban sơ tuyển và đóng dấu của Tòa án nhân dân tỉnh đã sơ tuyển): 1 bản cấp cho thí sinh để nộp về Học viện theo Thông báo, 1 bản lưu tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã sơ tuyển.

  • Các mẫu Đơn đăng ký sơ tuyển, Lý lịch tự khai, Phiếu sơ tuyển được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án:http://hvta.toaan.gov.vn.

  • Căn cứ tình hình thực tế sau khi kết thúc việc sơ tuyển, Học viện Tòa án có thể xem xét quyết định tổ chức sơ tuyển bổ sung (nếu cần thiết).

6.2. Đăng ký xét tuyển

Cùng với việc sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án, thí sinh muốn được xét tuyển vào Học viện Tòa án phải thực hiện việc đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện Tòa án, cụ thể:

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án như sau:

a. Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT

  • Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

b. Theo phương thức xét học bạ

  • Thí sinh phải nộp hồ sơ xét tuyển học bạ về Học viện Tòa án theo thông báo của Học viện Tòa án và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Học viện Tòa án sẽ căn cứ vào kết quả học tập trên học bạ của thí sinh để tiến hành xét tuyển (mỗi thí sinh sẽ được xét tuyển tối đa 04 tổ hợp).

  • Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo phương thức xét học bạ theo thông báo của Học viện Tòa án.

c. Đăng ký theo cả 02 phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ

Đối với thí sinh đăng ký cả 02 phương thức xét tuyển (xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ) thì thực hiện đầy đủ theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT và phương thức xét học bạ (mục a và b).

Lưu ý: Thí sinh phải đạt sơ tuyển, thỏa mãn ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo từng phương thức, có đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Học viện Tòa án trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nộp hồ sơ xét tuyển về Học viện Tòa án (đối với phương thức học bạ) và nộp đầy đủ lệ phí xét tuyển theo quy định mới đủ điều kiện xét tuyển

d. Đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

e. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026

Đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026: nộp hồ sơ đăng ký thi tốt nghiệp THPT và đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án.

6.3. Tổ chức xét tuyển

a. Điều kiện được xét tuyển

Thí sinh đạt sơ tuyển vào Học viện Tòa án, đã tốt nghiệp bậc THPT, có đăng ký xét tuyển và đáp ứng các điều kiện được xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh của Học viện Tòa án năm 2026.

b. Thời gian xét tuyển

Thời gian xét tuyển vào đại học ngành luật hệ chính quy của Học viện Tòa án được thực hiện phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Chính sách ưu tiên

a. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng

Dự kiến chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8): 20 chỉ tiêu.

b. Quy định về xét tuyển thẳng

  • Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia như sau:

  • Đối tượng xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện có thành tích đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia với các môn sau Văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí và có đăng ký xét tuyển thẳng vào Học viện Tòa án.

  • Điều kiện xét tuyển: Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án;

  • Xét tuyển đối với thí sinh thuộc các huyện nghèo và dân tộc ít người như sau:

  • Đối tượng:
    Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trong trường hợp này lớn hơn chỉ tiêu thì việc xét tuyển sẽ được ưu tiên theo kết quả học tập trung bình chung của 3 năm học Trung học phổ thông.

  • Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có kết quả học tập các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 phải đạt từ loại khá trở lên. Các điều kiện khác được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về tuyển sinh đại học năm 2026 của Học viện Tòa án. Thí sinh xét tuyển thẳng phải đạt sơ tuyển theo quy định.

  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định của Học viện Tòa án.

7.1. Quy định về ưu tiên xét tuyển

Thí sinh tham gia các cuộc thi trong thời gian học ở cấp THPT được ưu tiên cộng điểm để xét tuyển vào Học viện Tòa án như sau:

Các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng thì được xét ưu tiên cộng điểm vào phương thức xét điểm thi, xét học bạ như sau: Giải nhất: cộng 2.0 điểm, giải nhì: cộng 1.5 điểm, giải ba: cộng 1.0 điểm, giải khuyến khích: cộng 0.5 điểm.

7.2. Chính sách ưu tiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Học viện Tòa án, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người được ưu tiên trong trường hợp này cũng phải đạt sơ tuyển như những thí sinh không được ưu tiên.

7.3 Học viện Tòa án không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT và xét công nhận tốt nghiệp THPT để tuyển sinh.

8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

  • Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Phương thức xét kết quả học tập (xét học bạ): 50.000đ/01 tổ hợp đăng ký xét tuyển. Thí sinh căn cứ theo số lượng tổ hợp mà mình đủ điều kiện xét tuyển học bạ vào Học viện Tòa án để nộp lệ phí tương ứng với số tổ hợp đủ điều kiện (thí sinh nộp lệ phí theo số lượng tổ hợp mà thí sinh đủ điều kiện xét tuyển, tối đa 200.000 đồng cho 04 tổ hợp).

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

 Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án;

- Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án.

1.2 Quy chế

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này).

Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông).

Về tiêu chuẩn sức khỏe: Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau:

Chiều cao, cân nặng: Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên.

Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính.

Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu):

- Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01);

- Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02);

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

- Bản photo căn cước công dân;

- 04 ảnh chân dung cỡ 4x6.

(Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn).

1.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển:

Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025;

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025.

Lưu ý:

+ Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án.

+ Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển.

+ Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn).

3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh.

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn.
(Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh nam miền Bắc)A00; A01; C00; D01
27380101Luật (Thí sinh nam miền Nam)A00; A01; C00; D01
37380101Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)A00; A01; C00; D01
47380104Luật (Thí sinh nữ miền Nam)A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nữ miền Nam)

Mã ngành: 7380104

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

2
Điểm thi THPT

2.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án;

- Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án.

2.2 Quy chế

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này).

Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông).

Về tiêu chuẩn sức khỏe:Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau:

Chiều cao, cân nặng:Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên.

Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính.

Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu):

- Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01);

- Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02);

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

- Bản photo căn cước công dân;

- 04 ảnh chân dung cỡ 4x6.

(Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn).

2.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển:

Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025;

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025.

Lưu ý:

+ Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án.

+ Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển.

+ Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn).

3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh.

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn.
(Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh nam miền Bắc)A00; A01; C00; D01
27380101Luật (Thí sinh nam miền Nam)A00; A01; C00; D01
37380101Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)A00; A01; C00; D01
47380104Luật (Thí sinh nữ miền Nam)A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Luật (Thí sinh nữ miền Nam)

Mã ngành: 7380104

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Điều kiện xét tuyển

 Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án;

- Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án.

3.2 Quy chế

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này).

Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông).

Về tiêu chuẩn sức khỏe:Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau:

Chiều cao, cân nặng:Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên.

Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính.

Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu):

- Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01);

- Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02);

- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);

- Bản photo căn cước công dân;

- 04 ảnh chân dung cỡ 4x6.

(Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn).

3.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển:

Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025;

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025.

Lưu ý:

+ Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án.

+ Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển.

+ Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn).

3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển:

(1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh.

(2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn.
(Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17380101Luật (Thí sinh nam miền Bắc)
27380103Luật (Thí sinh nam miền Nam)
37380101Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)
47380106Luật (Thí sinh nữ miền Nam)

Luật (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Luật (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7380103

Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

Luật (Thí sinh nữ miền Nam)

Mã ngành: 7380106

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17380101Luật (Thí sinh nam miền Bắc)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C00; D01
27380103Luật (Thí sinh nam miền Nam)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C00; D01
37380101Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C00; D01
47380106Luật (Thí sinh nữ miền Nam)0Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; C00; D01

1. Luật (Thí sinh nam miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

2. Luật (Thí sinh nam miền Nam)

Mã ngành: 7380103

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

3. Luật (Thí sinh nữ miền Bắc)

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

4. Luật (Thí sinh nữ miền Nam)

Mã ngành: 7380106

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Giới thiệu trường

Học viện Tòa án
  • Tên trường: Học viện Tòa án
  • Tên viết tắt: Vietnam Court Academy 
  • Tên tiếng Anh: VCA
  • Địa chỉ: Đường 282, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
  • Website: http://hvta.toaan.gov.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hocvientoaan

Ngay từ những ngày đầu giành chính quyền, sau khi các Toà án được thiết lập theo Sắc lệnh số 13/SL ngày 13/9/1945, cùng với hoạt động của Toà án, công tác đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ Toà án cũng được hình thành và phát triển. Năm 1960, Trường Tư pháp Trung ương được thành lập trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao (sau đổi tên thành Trường Cán bộ Tòa án, Trường Cao đẳng Tòa án, có trụ sở tại Hà Nội, nay là trụ sở Trường Đại học Luật Hà Nội). Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Trường Cán bộ Tòa án cơ sở 2 được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1982, do yêu cầu nhiệm vụ chung, TANDTC đã chuyển giao công tác quản lý các Tòa án địa phương về tổ chức sang Bộ Tư pháp nên Trường Cao đẳng Tòa án cũng được sáp nhập với Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường đại học Luật Hà Nội) trực thuộc sự quản lý của Bộ Tư pháp. Chương trình đào tạo của Trường có thời gian là 48 tháng, người học được trang bị hệ thống kiến thức về pháp luật cơ bản chung nhất, sau khi tốt nghiệp các học viên được cấp bằng Cử nhân Luật và một số được tuyển dụng làm việc tại toà án, đây là nguồn để Chủ tịch nước bổ nhiệm thẩm phán toà án các cấp theo quy định của Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 1992.

Từ khi sáp nhập, tuy không còn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, nhưng trong giai đoạn này, việc tập huấn bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm, kỹ năng xét xử xét xử vẫn được duy trì thường xuyên qua các Hội nghị chuyên đề.

Năm 1994, Trường Cán bộ Tòa án trực thuộc TANDTC được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn thành lập lại theo Nghị quyết số 210/UBTVQH khóa IX ngày 20-5-1994 và Quyết định thành lập số 100/TCCB ngày 23-8-1994 của Chánh án TANDTC.

Tại phiên họp ngày 21/12/2012 của Ban chấp hành trung ương, Bộ Chính trị đã có kết luận: Đồng ý để Tòa án nhân dân tối cao được đào tạo nghề Thẩm phán và đào tạo bậc đại học chuyên ngành, tiến tới thành lập Học viện Tòa án. (Thông báo số 116/TB/TW ngày 27/12/2012 của Bộ Chính trị).