Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (VYA) năm 2026

Năm 2026 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức sau đây:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) – Mã 301

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT – Mã 200

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100

Phương thức 4: Sử dụng phương thức khác - Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học)

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của Học viện sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

 

1.2 Điều kiện xét tuyển

- Thí sinh đạt kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.

1.3 Quy chế

- Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải >= 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải >= 18.0 điểm.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập THPT các môn phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • ĐTB: Điểm trung bình;

  • ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12)/3.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếD01; A00; X21; D10; A04
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nướcC00; X74; D01; X21; D10
37310205Quản lý Nhà nướcC00; X74; D01; X21; D10
47310401Tâm lý họcC00; X74; D01; X21; D10
57320108Quan hệ công chúngC00; X74; D01; X21; D10
67380101LuậtD01; C00; X74; A00; D10
77480201Công nghệ thông tinD01; A00; X21; D10; A04
87760101Công tác xã hộiC00; X74; D01; X21; D10
97760102Công tác Thanh thiếu niênC00; X74; D01; X21; D10

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: D01; A00; X21; D10; A04

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Quản lý Nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Quan hệ công chúng

Mã ngành: 7320108

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: D01; C00; X74; A00; D10

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: D01; A00; X21; D10; A04

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Công tác Thanh thiếu niên

Mã ngành: 7760102

Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT – Mã 200

- Cách thức xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu dựa trên kết quả học tập 3 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển theo ngành của cả năm lớp 12.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30.

- Công thức tính điểm xét tuyển như sau:

ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3)

(Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐTB: Điểm trung bình).

- Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 20 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên, chi tiết điểm sàn xét tuyển từng ngành theo phương thức kết quả học tập THPT sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
37310205Quản lý Nhà nước
47310401Tâm lý học
57320108Quan hệ công chúng
67380101Luật
77480201Công nghệ thông tin
87760101Công tác xã hội
97760102Công tác Thanh thiếu niên

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý Nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Quan hệ công chúng

Mã ngành: 7320108

Luật

Mã ngành: 7380101

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Công tác Thanh thiếu niên

Mã ngành: 7760102

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) – Mã 301

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
37310205Quản lý Nhà nước
47310401Tâm lý học
57320108Quan hệ công chúng
67380101Luật
77480201Công nghệ thông tin
87760101Công tác xã hội
97760102Công tác Thanh thiếu niên

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

Quản lý Nhà nước

Mã ngành: 7310205

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Quan hệ công chúng

Mã ngành: 7320108

Luật

Mã ngành: 7380101

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Công tác Thanh thiếu niên

Mã ngành: 7760102

4
Phương thức khác

4.1 Đối tượng

Dự bị đại học

4.2 Điều kiện xét tuyển

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

4.3 Quy chế

– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.



Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17310101Kinh tế0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTD01; A00; X21; D10; A04
27310202Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10
37310205Quản lý Nhà nước0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10
47310401Tâm lý học0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10
57320108Quan hệ công chúng0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10
67380101Luật0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTD01; C00; X74; A00; D10
77480201Công nghệ thông tin0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTD01; A00; X21; D10; A04
87760101Công tác xã hội0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10
97760102Công tác Thanh thiếu niên0Học BạƯu Tiên
ĐT THPTC00; X74; D01; X21; D10

1. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: D01; A00; X21; D10; A04

2. Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước

Mã ngành: 7310202

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

3. Quản lý Nhà nước

Mã ngành: 7310205

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

4. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

5. Quan hệ công chúng

Mã ngành: 7320108

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

6. Luật

Mã ngành: 7380101

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: D01; C00; X74; A00; D10

7. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: D01; A00; X21; D10; A04

8. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

9. Công tác Thanh thiếu niên

Mã ngành: 7760102

• Phương thức xét tuyển: Học BạƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: C00; X74; D01; X21; D10

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Học viện sẽ công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển sau khi có kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

2.1. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp trong năm 2026 (không xét những trường hợp tốt nghiệp trước năm 2026).

- Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải >= 6.0 điểm và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải >= 18.0 điểm.

- Kết quả học tập THPT các môn phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ Văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.

- Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • ĐTB: Điểm trung bình;

  • ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12)/3.

2.2. Đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện được tham gia xét tuyển.

- Đối với Ngành Luật điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải >= 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải >= 18.0 điểm.

- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.

- Điểm ưu tiên và điểm cộng được xác định theo quy định tại Điều 7, Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đại học ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2026, và theo Quy chế tuyển sinh của Học viện;

- Chi tiết điểm sàn xét tuyển từng ngành theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển.

- Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

2.3. Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học)

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam
  • Tên trường: Học Viện Thanh thiếu niên Việt Nam
  • Tên viết tắt: VYA
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Youth Academy
  • Mã trường: HTN
  • Địa chỉ: 58 Nguyễn Chí Thanh; Số 3 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội 
  • Website: https://vya.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hocvienthanhnienvietnam/

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Youth Academy) là một học viện đào tạo với vai trò bồi dưỡng tư cách đạo đức, lý luận chính trị cho thanh niên Việt Nam. Trường có 2 cơ sở tại miền Bắc (Thủ đô Hà Nội) và miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh). Học viện trực thuộc Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Năm 2001, Ban Bí thư Trung ương Đoàn đã trình Bộ chính trị phê duyệt đề án hoàn thiện Bộ máy tổ chức của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam theo hướng thống nhất quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, thông tin khoa học về các vấn đề thanh thiếu nhi, phục vụ đắc lực hơn cho công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi cả nước.

Từ năm 2001 đến nay, Trung ương Đoàn và Học viện đã tập trung đầu tư và nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng nhiên cứu và phục vụ, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hoàn thiện chương trình đào tạo, từng bước đưa Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam hoà nhập vào hệ thống  giáo dục Đại học quốc dân.