Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Quản Lý Giáo Dục 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện quản lý giáo dục (NAEM) năm 2026

Năm 2026 Học viện quản lý giáo dục tuyển sinh 1000 chỉ tiêu với 04 Phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026; 

Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc Trung học phổ thông;

Phương thức 3: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2026.

 

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có)

Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2026 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

1.2 Thời gian xét tuyển

- Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, dự kiến từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)A00; B00; C00; D01
27140114Quản lý giáo dụcA00; A01; C00; D01
37220201Ngôn ngữ AnhA00; D01; D10; D14
47310101Kinh tếA00; A01; D01; D10
57310403Tâm lý học giáo dụcA00; B00; C00; D01
67340406Quản trị văn phòngA00; A01; C00; D01
77480201Công nghệ thông tinA00; A01; D01; A02

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A00; D01; D10; D14

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D10

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; A02

2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Sử dụng tổng điểm trung bình chung 03 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển trong 3 năm học (đủ 6 học kỳ THPT) không bao gồm điểm ưu tiên lớp 10, 11, 12.

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = MI + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có)

Trong đó M1, M2, M3 là điểm trung bình chung kết quả học tập của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong 3 năm học lớp 10, 11, 12.

M1 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 1)/3.

M2 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 2)/3.

M3 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 3)/3.

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)A00; B00; C00; D01
27140114Quản lý giáo dụcA00; A01; C00; D02
37220201Ngôn ngữ AnhA00; D01; D10; D14
47310101Kinh tếA00; A01; D01; D10
57310403Tâm lý học giáo dụcA00; B00; C00; D01
67340406Quản trị văn phòngA00; A01; C00; D01
77480201Công nghệ thông tinA00; A01; D01; A02

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: A00; A01; C00; D02

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A00; D01; D10; D14

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D10

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; A02

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội và thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội: điểm bài thi đánh giá năng lực hoặc bài thi đánh giá tư duy quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.

Điểm xét tuyển = ĐNL/ĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

(ghi chú: ĐNL: điểm đánh giá năng lực, ĐTD: điểm đánh giá tư duy)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)
27140114Quản lý giáo dục
37220201Ngôn ngữ Anh
47310101Kinh tế
57310403Tâm lý học giáo dục
67340406Quản trị văn phòng
77480201Công nghệ thông tin

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

4
Điểm Đánh giá Tư duy

4.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội và thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội: điểm bài thi đánh giá năng lực hoặc bài thi đánh giá tư duy quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.

Điểm xét tuyển = ĐNL/ĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

(ghi chú: ĐNL: điểm đánh giá năng lực, ĐTD: điểm đánh giá tư duy)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)
27140114Quản lý giáo dục
37220201Ngôn ngữ Anh
47310101Kinh tế
57310403Tâm lý học giáo dục
67340406Quản trị văn phòng
77480201Công nghệ thông tin

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

5
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánhgiá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội: Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa phù hợp với tổ hợp môn của ngành đăng ký xét tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)+ Điểm cộng (nếu có)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)A00; B00; C00; D01
27140114Quản lý giáo dụcA00; A01; C00; D01
37220201Ngôn ngữ AnhA00; D01; D10; D14
47310101Kinh tếA00; A01; D01; D10
57310403Tâm lý học giáo dụcA00; B00; C00; D01
67340406Quản trị văn phòngA00; A01; C00; D01
77480201Công nghệ thông tinA00; A01; D01; A02

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A00; D01; D10; D14

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00; A01; D01; D10

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00; A01; D01; A02

6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Quy chế

  1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của Học viện.
  2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
    a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
    b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
    c) Việc xét tuyển thắng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b của khoản này do Học viện quyết định.
  3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Giám đốc Học viện quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
    a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
    b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
    c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
    d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
  4. Học viện quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt
    ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
    a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
    b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

6.2 Thời gian xét tuyển

Quy trình, thời gian đăng ký và công bố kết quả
a. Quy trình đăng ký: Thí sinh phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký xét tuyển
như sau:
(1) Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Học viện Quản lý giáo dục trước 17h ngày 20/06/2026.
(2) Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng cho thí sinh và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống vào ngày 30/06/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)
27140114Quản lý giáo dục
37220201Ngôn ngữ Anh
47310101Kinh tế
57310403Tâm lý học giáo dục
67340406Quản trị văn phòng
77480201Công nghệ thông tin

Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17140101Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)100ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; B00; C00; D01
27140114Quản lý giáo dục180ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHNA00; A01; C00; D01
Học BạA00; A01; C00; D02
37220201Ngôn ngữ Anh100ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; D01; D10; D14
47310101Kinh tế120ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; A01; D01; D10
57310403Tâm lý học giáo dục200ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; B00; C00; D01
67340406Quản trị văn phòng150ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; A01; C00; D01
77480201Công nghệ thông tin150ĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNA00; A01; D01; A02

1. Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)

Mã ngành: 7140101

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

2. Quản lý giáo dục

Mã ngành: 7140114

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTĐGNL SPHNHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01; D02

3. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; D01; D10; D14

4. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; D10

5. Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; B00; C00; D01

6. Quản trị văn phòng

Mã ngành: 7340406

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; A01; C00; D01

7. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HNĐGTD BKƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN

• Tổ hợp: A00; A01; D01; A02

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học Viện Quản Lý Giáo Dục các năm Tại đây

Học phí

- Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 quy định về chính sách học phí, miễn giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Mức học phí tối đa năm học 2026-2027 đối với các ngành: 20.900.000đ/năm học
- Mức trần học phí sẽ thay đổi khi Nhà nước ban hành các Quy định mới về học phí/chi phí đào tạo hoặc văn bản pháp luật thay thế Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026  Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Học Viện Quản Lý Giáo Dục
  • Tên trường: Học Viện Quản Lý Giáo Dục
  • Mã trường: HVQ
  • Tên tiếng Anh: National Academy of Aducational Management
  • Tên viết tắt: NAEM
  • Địa chỉ: 31 Phan Đình Giót, Phường Phương Liệt, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Website: https://naem.edu.vn/

Từ xưa đến nay, dù ở bất kỳ thời đại nào, Giáo dục và đào tạo luôn là công việc trọng tâm, là sự nghiệp cao cả vì mục tiêu phát triển toàn diện con người, phát triển xã hội.

Trong suốt gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, Học viện luôn giữ vững vai trò tiên phong đi đầu trong sự nghiệp đào tạo ra những cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của nền giáo dục nước nhà. Tuy còn gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng Học viện luôn không ngừng hoàn thiện về cả cơ cấu tổ chức và chất lượng dạy học, phấn đấu không ngừng vì sự nghiệp giáo dục của đất nước. Hiện nay, các hoạt động chuyên môn của Học viện đang được phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu; công tác nghiên cứu khoa học ngày càng đạt được những thành tựu to lớn cả về mặt lý luận lẫn trong thực tiễn vận dụng vào việc đổi mới cơ chế giáo dục; các hoạt động liên kết với nước ngoài đang ngày càng được mở rộng, nhiều hội thảo quốc tế về vấn đề quản lý giáo dục đã được Học viện tổ chức và đạt được những thành công to lớn.