Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam (VWA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo 5 phương thức sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.

Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển VWA năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

1.2 Quy chế

– Ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.

+ Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

+ Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển  =  (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
37310109Kinh tế sốA00, A01, C03, D01, D07, X26
47310399Giới và Phát triểnC00, C03, D01, D09, D14, D15
57310401Tâm lý họcC00, C03, D01, D14, D15
67320104Truyền thông đa phương tiệnC00, C03, D01, D14, D15
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)C00, C03, D01, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
107340115MarketingA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
117380101LuậtA00, A01, D01, C00, D14, D15
127380107Luật kinh tếA00, A01, D01, C00, D14, D15
137480201Công nghệ thông tinA00, A01, D01, D09, X06, X26
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)A00, A01, D01, D09, X06, X26
157760101Công tác xã hộiC00, C03, D01, D14, D15
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)C00, C03, D01, D14, D15
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)C00, C03, D01, D14, D15Đào tạo tại TP.HCM
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15Đào tạo tại TP.HCM

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:

+  Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

 Trong đó:

+ ĐTB: Điểm trung bình;

+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tếA00, A01, C03, D01, D07, X26
37310109Kinh tế sốA00, A01, C03, D01, D07, X26
47310399Giới và Phát triểnC00, C03, D01, D09, D14, D15
57310401Tâm lý họcC00, C03, D01, D14, D15
67320104Truyền thông đa phương tiệnC00, C03, D01, D14, D15
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)C00, C03, D01, D14, D15
87340101Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
107340115MarketingA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
117380101LuậtA00, A01, D01, C00, D14, D15
127380107Luật kinh tếA00, A01, D01, C00, D14, D15
137480201Công nghệ thông tinA00, A01, D01, D09, X06, X26
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)A00, A01, D01, D09, X06, X26
157760101Công tác xã hộiC00, C03, D01, D14, D15
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)C00, C03, D01, D14, D15
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)C00, C03, D01, D14, D15Đào tạo tại TP.HCM
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15Đào tạo tại TP.HCM

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

– Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế
+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức: Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.
– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).
- Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tếQ00
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tếQ00
37310109Kinh tế sốQ00
47310399Giới và Phát triểnQ00
57310401Tâm lý họcQ00
67320104Truyền thông đa phương tiệnQ00
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)Q00
87340101Quản trị kinh doanhQ00
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanhQ00
107340115MarketingQ00
117380101LuậtQ00
127380107Luật kinh tếQ00
137480201Công nghệ thông tinQ00
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)Q00
157760101Công tác xã hộiQ00
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)Q00
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Q00Đào tạo tại TP.HCM
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhQ00
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Q00Đào tạo tại TP.HCM

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Tổ hợp: Q00

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Tổ hợp: Q00

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Tổ hợp: Q00

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tổ hợp: Q00

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: Q00

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Tổ hợp: Q00

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Tổ hợp: Q00

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: Q00

Luật

Mã ngành: 7380101

Tổ hợp: Q00

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Tổ hợp: Q00

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Q00

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Tổ hợp: Q00

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: Q00

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Tổ hợp: Q00

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Tổ hợp: Q00

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: Q00

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Tổ hợp: Q00

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

4
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

4.1 Quy chế

Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

–  Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế
37310109Kinh tế số
47310399Giới và Phát triển
57310401Tâm lý học
67320104Truyền thông đa phương tiện
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
87340101Quản trị kinh doanh
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh
107340115Marketing
117380101Luật
127380107Luật kinh tế
137480201Công nghệ thông tin
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
157760101Công tác xã hội
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Đào tạo tại TP.HCM
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Đào tạo tại TP.HCM

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Marketing

Mã ngành: 7340115

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

5
ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.

(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

– Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

5.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310101Kinh tế
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế
37310109Kinh tế số
47310399Giới và Phát triển
57310401Tâm lý học
67320104Truyền thông đa phương tiện
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
87340101Quản trị kinh doanh
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh
107340115Marketing
117380101Luật
127380107Luật kinh tế
137480201Công nghệ thông tin
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
157760101Công tác xã hội
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Đào tạo tại TP.HCM
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)Đào tạo tại TP.HCM

Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Marketing

Mã ngành: 7340115

Luật

Mã ngành: 7380101

Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Ghi chú: Đào tạo tại TP.HCM

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17310101Kinh tế155ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
27310101EChương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế35ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
37310109Kinh tế số120ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HNQ00
47310399Giới và Phát triển150ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D09, D14, D15
ĐGNL HNQ00
57310401Tâm lý học190ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
67320104Truyền thông đa phương tiện130ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
773201041Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)70ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
87340101Quản trị kinh doanh160ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
97340101EChương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh30ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
107340115Marketing180ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
117380101Luật180ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HNQ00
127380107Luật kinh tế120ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HNQ00
137480201Công nghệ thông tin180ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HNQ00
1474802011 Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)70ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HNQ00
157760101Công tác xã hội140ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
1677601011Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)80ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
177760101PHCông tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)70ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạC00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HNQ00
187810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành160ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00
197810103PHQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)70ĐGNL SPHNƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HNQ00

1. Kinh tế

Mã ngành: 7310101

Chỉ tiêu: 155

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

2. Kinh tế số

Mã ngành: 7310109

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

3. Giới và Phát triển

Mã ngành: 7310399

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D09, D14, D15; Q00

4. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

5. Truyền thông đa phương tiện

Mã ngành: 7320104

Chỉ tiêu: 130

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

6. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

7. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

8. Luật

Mã ngành: 7380101

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15; Q00

9. Luật kinh tế

Mã ngành: 7380107

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, C00, D14, D15; Q00

10. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26; Q00

11. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

12. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

13. Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)

Mã ngành: 73201041

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

14.  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)

Mã ngành: 74802011

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, D01, D09, X06, X26; Q00

15. Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)

Mã ngành: 77601011

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

16. Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Kinh tế

Mã ngành: 7310101E

Chỉ tiêu: 35

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C03, D01, D07, X26; Q00

17. Chương trình đào tạo chất lượng cao Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101E

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

18. Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7760101PH

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: C00, C03, D01, D14, D15; Q00

19. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Mã ngành: 7810103PH

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNƯu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15; Q00

STT Tổ hợp Các môn/bài thi trong tổ hợp
1 A00 Toán, Vật lý, Hóa học
2 A01 Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
4 C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
5 D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
6 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
8 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
9 D15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
10 X06 Toán, Vật lý, Tin học
11 X26 Toán, Tiếng Anh, Tin học

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học Viện Phụ Nữ Việt Nam các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Số TT

 

Chứng chỉ tiếng Anh Điểm quy đổi
IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC
Nghe Đọc Nói Viết
1 Từ 7.0 trở lên Từ 627 trở lên Từ 94 trở lên Từ 490 trở lên Từ 455 trở lên Từ 180 trở lên Từ 180 trở lên 10.0 điểm
2 6.5 584-626 78-93 458-485 429-450 168-170 164 -170 9.5 điểm
3 6.0 542-583 62-77 429-457 407-428 164-167 157-163 9.0 điểm
4 5.5 500-541 46-61 400-428 385-406 160 -163 150-156 8.0 điểm
5 5.0 450-499 30-45 275-395 275-380 120-150 120-140 7.0 điểm

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Số TT

 

Chứng chỉ tiếng Anh Điểm quy đổi
IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC
Nghe Đọc Nói Viết
1 Từ 7.0 trở lên Từ 627 trở lên Từ 94 trở lên Từ 490 trở lên Từ 455 trở lên Từ 180 trở lên Từ 180 trở lên 10.0 điểm
2 6.5 584-626 78-93 458-485 429-450 168-170 164 -170 9.5 điểm
3 6.0 542-583 62-77 429-457 407-428 164-167 157-163 9.0 điểm
4 5.5 500-541 46-61 400-428 385-406 160 -163 150-156 8.0 điểm
5 5.0 450-499 30-45 275-395 275-380 120-150 120-140 7.0 điểm

Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.

Điểm cộng

Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).

Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

1. Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm.

2. Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia Khuyến khích 1.50 điểm
Học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

3. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

Số TT Chứng chỉ tiếng Anh Chứng chỉ quốc tế SAT Điểm khuyến khích
IELTS TOEFL ITP TOEFL iBT TOEIC
Nghe Đọc Nói Viết
1 Từ 7.0 trở lên Từ 627 trở lên Từ 94 trở lên Từ 490 trở lên Từ 455 trở lên Từ 180 trở lên Từ 180 trở lên ≥ 1400 1.50 điểm
2 6.5 584-626 78-93 458-485 429-450 168-170 164 -170 1301-1399 1.00 điểm
3 6.0 542-583 62-77 429-457 407-428 164-167 157-163 1201-1300 0.75 điểm
4 5.5 500-541 46-61 400-428 385-406 160 -163 150-156 1101-1200 0.5 điểm
5 5.0 450-499 30-45 275-395 275-380 120-150 120-140 1000 – 1100 0.25 điểm

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

– Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Edition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp.

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

4. Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên

Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Thời gian và hồ sơ xét tuyển VWA

– Thời gian đăng ký xét tuyển trên hệ thống Học viện (đối với Phương thức xét tuyển thẳng và Phương thức khác – áp dụng cho đối tượng dự bị đại học): Trước ngày 20/6/2026

– Thông báo kết quả xét tuyển Phương thức xét tuyển thẳng: Ngày 30/6/2026.

– Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 (đối với tất cả các phương thức tuyển sinh).

– Thông báo kết quả xét tuyển các Phương thức còn lại: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT.

– Thí sinh đạt đủ điều kiện trúng tuyển xác nhận nhập học: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT.

Học phí

Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 575.000-630.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
  • Tên trường: Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
  • Mã trường: HPN
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Women's Academy
  • Tên viết tắt: VWA
  • Địa chỉ: 68 Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng, Hà Nội
  • Website: www.hvpnvn.edu.vn

Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập theo Quyết định 1558/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Kế thừa sự phát triển hơn 60 năm của Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương; Học viện Phụ nữ Việt Nam tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị; Tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao (đại học, sau đại học), có chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội; Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.