Môn tiếng Anh
| TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Quy điểm môn tiếng Anh |
| 1 |
8.0 - 9.0 |
110 - 120 |
10 |
| 2 |
7.5 |
102 - 109 |
9,5 |
| 3 |
7.0 |
93 - 101 |
9,0 |
| 4 |
6.5 |
79 - 92 |
8,5 |
| 5 |
5.5 - 6.0 |
55 – 78 |
8,0 |
Mức điểm cộng
- Mức điểm thưởng từ 0 – 3,00 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm xét thưởng từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30;
- Mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đồng thời được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nhưng tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30. Trong cùng nhóm điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm nếu thành tích đạt được thuộc các lĩnh vực khác nhau thì được cộng dồn, nếu thành tích đạt được thuộc cùng một lĩnh vực thì chỉ được tính mức điểm cộng cao nhất. Thực hiện cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích khi thí sinh có đủ điều kiện, đăng ký hợp lệ.
- Điểm thưởng:
| TT |
Thành tích |
Điểm cộng |
Ghi chú |
| 1 |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
|
| 2 |
Giải Nhì |
2,75 điểm |
|
| 3 |
Giải Ba |
2,50 điểm |
|
Ví dụ: Thí sinh cùng được giải Nhất và giải Nhì môn Toán trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia thì chỉ được cộng điểm thưởng cho giải Nhất; trường hợp thí sinh được giải Nhì môn Toán và giải Ba môn Lý thì được cộng dồn.
- Điểm xét thưởng:
| TT |
Thành tích |
Điểm cộng |
Ghi chú |
| 1 |
Giải Nhất quốc gia, quốc tế |
1,50 điểm |
|
| 2 |
Giải Nhì quốc gia, quốc tế |
1,40 điểm |
|
| 3 |
Giải Ba quốc gia, quốc tế |
1,30 điểm |
|
| 4 |
Giải Khuyến khích học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế |
1,20 điểm |
|
| 5 |
Giải Nhất cấp tỉnh |
1,00 điểm |
|
| 6 |
Giải Nhì cấp tỉnh |
0,75 điểm |
|
| 7 |
Giải Ba cấp tỉnh |
0,50 điểm |
|
- Điểm khuyến khích: Học sinh giỏi bậc THPT có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế (SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT), các chứng chỉ còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026 (thời gian thông báo thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GD&ĐT).
| TT |
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Điểm SAT (Thang 1600) |
Điểm ACT (Thang 36) |
Điểm cộng |
| 1 |
8.0 – 9.0 |
110 – 120 |
≥ 1531 |
≥ 34 |
1,50 điểm |
| 2 |
7.5 |
102 – 109 |
1421 – 1530 |
30 – 33 |
1,25 điểm |
| 3 |
7.0 |
93 – 101 |
1321 – 1420 |
24 – 29 |
1,00 điểm |
| 4 |
6.5 |
79 – 92 |
1181 – 1320 |
20 – 23 |
0,75 điểm |
| 5 |
5.5 – 6.0 |
55 – 78 |
1068 – 1180 |
18 – 19 |
0,50 điểm |
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học.
Điểm ưu tiên (ĐƯT): Là tổng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, tùy theo kết quả thi tốt nghiệp THPT điểm ưu tiên được xác định như sau:
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng dưới 22.5 điểm:
ĐƯT = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
- Các thí sinh có kết quả thi cộng với điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) đạt từ 22,5 điểm trở lên:
ĐƯT = [(30 – Tổng điểm thi – Điểm cộng)/7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)
Trong đó, “Tổng điểm thi” là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh sau khi đã quy đổi.