Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân (PPA) năm 2026

Căn cứ nội dung Công văn của Cục Đào tạo, Bộ Công an về việc thông báo một số thông tin tuyển sinh CAND năm 2026; Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh (tuyển mới) cho các học viện, trường CAND năm 2026, Học viện CSND thông báo thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 như sau:

1. Tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đối với công dân tốt nghiệp THPT

- Khu vực tuyển sinh, phía Bắc: từ thành phố Huế trở ra.

- Chỉ tiêu: 400(360 Nam, 40 Nữ).

- Nhóm ngành tuyển sinh: nghiệp vụ Cảnh sát.

2. Tuyển sinh (tuyển mới) đào tạo đại học văn bằng 2 nghiệp vụ Công an, đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

- Khu vực tuyển sinh, phía Bắc: từ thành phố Huế trở ra.

- Chỉ tiêu: 100(90 Nam, 10 Nữ).

- Nhóm ngành tuyển sinh: nghiệp vụ Cảnh sát.

3. Tuyển sinh đại học vừa làm vừa học, liên thông, đào tạo trình độ đại học văn bằng 2 đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên

Học viện CSND tổ chức tuyển sinh đối tượng là cán bộ Công an, đảm bảo các quy định và chỉ tiêu đào tạo do Bộ Công an giao. Học viện CSND sẽ gửi thông báo tuyển sinh về Công an các đơn vị, địa phương khi có chỉ tiêu và hướng dẫn của Bộ Công an.

Về phương thức tuyển sinh

Học viện CSND sẽ thông báo và cập nhật thông tin cụ thể sau khi có hướng dẫn của Bộ Công an và đăng tải trên trang điện tử của Học viện CSND tại địa chỉ: http//hvcsnd.edu.vn

Lưu ý đối với chiến sĩ nghĩa vụ các đơn vị đóng quân trên địa bàn cả nước: căn cứ địa bàn đóng quân của chiến sĩ nghĩa vụ thuộc khu vực Phía Bắc hoặc phía Nam để dự tuyển theo đúng phân vùng tại Học viện CSND như thông báo tại mục II.

Thông tin hỗ trợ, giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học chính quy

Địa chỉ website của trường: http://www.hvcsnd.edu.vn

Quy chế tuyển sinh được đăng tải trên website của Học viện CSND

Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

- Tổng đài tuyển sinh CAND: 1900.0146

- Cán bộ tư vấn tuyển sinh của Học viện CSND:

TT

Họ và tên

Cấp bậc

Điện thoại

Email

1

Tống Sơn Huy

Trung tá

0906111299

sonhuytong@gmail.com

2

Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Thượng tá

0975132383

nguyenthimylet32@gmail.com

- Lưu ý: Để hỗ trợ giải đáp các thắc mắc về tuyển sinh hoặc cần hỗ trợ tính điểm xét tuyển chothí sinh (sau khi có kết quả điểm thi), thí sinh có thể đăng nhập vào Cổng thông tin tuyển sinh có tích hợp trí tuệ nhân tạo (trợ lý ảo) của Học viện CSND, địa chỉ: http://tuyensinhhvcsnd.com

Học viện CSND trân trọng đề nghị Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện tốt công tác tuyển sinh đại học năm 2026, trường hợp lịch tuyển sinh, hướng dẫn và thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an có hướng dẫn mới hoặc điều chỉnh, Học viện CSND sẽ có thông báo, trao đổi để Công an các đơn vị, địa phương phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ với Học viện CSND (qua Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, điện thoại 0869489929; số fax của Học viện CSND: 0243.8362801 hoặc qua thư điện tử: phongqldt@hvcsnd.edu.vn). Đối với tuyển sinh trình độ đại học các hệ học khác (liên thông, vừa làm vừa học, văn bằng 2) Học viện CSND sẽ có thông báo bổ sung sau khi có chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng năm 2026 của Bộ Công an.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An

1.1 Đối tượng

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

- Học sinh T11.

- Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.

- Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này).

- Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

- Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

1.3 Quy chế

 Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính như sau:

ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC

trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐC: điểm cộng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

2
Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an

2.1 Quy chế

- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W)
đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025.

- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Về giải đoạt được:

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh;

+Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng
vào một trong các trường T01, T02, T04, T05;

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03;

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06;

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
của B06;

hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT
được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y -
Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01;

- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)210Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
27860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)200Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
37860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)100Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
47860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)20Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
57860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)210Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
67860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)200Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
77860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)100Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
87860100Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)20Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

1. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 210

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

2. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

3. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

4. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

5. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 1)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 210

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

6. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 2)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

7. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 3)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

8. Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8)

Mã ngành: 7860100

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQT

• Tổ hợp: A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Học viện Cảnh sát nhân dân các năm Tại đây

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân
  • Tên trường: Học viện Cảnh sát nhân dân
  • Tên tiếng anh: The People’s Police Academy
  • Tên viết tắt: PPA
  • Địa chỉ: Phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hvcsnd.edu.vn

Học viện CSND được thành lập ngày 15/5/1968 trên cơ sở Quyết định số 514-CA/QĐ “Tách Phân hiệu Cảnh sát nhân dân khỏi Trường Công an Trung ương thành lập Trường Cảnh sát nhân dân”. Trải qua hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay Học viện CSND không ngừng lớn mạnh và mở rộng quy mô đào tạo đa ngành cho lực lượng Công an nhân dân nói chung và lực lượng Cảnh sát nhân dân nói riêng. Ngày 26/6/2015, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số 3999/QĐ-BCA-X11, về việc công nhận Học viện CSND là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của lực lượng Công an nhân dân, Học viện đang phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia.

Học viện CSND có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng Công an nhân dân nói chung, lực lượng Cảnh sát nhân dân nói riêng; là đơn vị có vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu khoa học CAND, đề xuất, tham mưu giải quyết các nhiệm vụ khoa học chiến lược của ngành Công an; Học viện CSND là đơn vị nòng cốt trong hệ thống các trường CAND xây dựng lý luận khoa học nghiệp vụ Cảnh sát. Được phép của Bộ Công an, Bộ GD&ĐT, Học viện CSND đã và đang tổ chức đào tạo 06 ngành ở trình độ đại học; 03 ngành trình độ thạc sĩ; 02 ngành trình độ tiến sĩ. Đến nay, Học viện CSND đã và đang đào tạo được 49 khoá đại học chính quy; 32 khoá Cao học, 28 khóa NCS, với 4.428 học viên đã bảo vệ và nhận bằng thạc sĩ, 678 nghiên cứu sinh đã bảo vệ và nhận bằng tiến sĩ. Đặc biệt, số sinh viên tốt nghiệp Học viện CSND đều được các đơn vị thuộc Bộ Công an, các Cục nghiệp vụ và Công an các địa phương đánh giá cao về thái độ chính trị, trình độ lý luận và nghiệp vụ, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

Với phương châm “Truyền thống, kỷ cương, đổi mới, năng động, phát triển”, Học viện CSND luôn là cơ sở đào tạo có quy mô đào tạo lớn trong các trường Công an nhân dân; là cơ sở đào tạo có nhiều quan hệ hợp tác quốc tế; có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học; có nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua như phong trào “Xây dựng nhà trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học viên tích cực”, “Xây dựng giáo viên chủ nhiệm mẫu mực, học viên chuyên cần, lớp học kiểu mẫu”; là nhà trường có khuôn viên xanh, sạch, đẹp. Với những thành tựu to lớn đó, Học viện CSND đã được tặng những phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng nhất (năm 1998), Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2003); Huân chương Quân công hạng nhất (năm 2008); Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (năm 2020); Huân chương Chiến công hạng Ba (2021); Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 2023). Đặc biệt, Học viện được 02 lần phong tặng Danh hiệu cao quý Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2012 và năm 2018). Liên tục 05 năm từ năm học 2018-2019 đến năm học 2022-2023, Học viện được tặng Cờ thi đua của Chính phủ vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”.