Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Đại Học Y Dược TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Y Dược TPHCM (UMP) năm 2026

Năm 2026, Đại học Y dược TPHCM (UMP) thông báo tuyển sinh 2746 chỉ tiêu với các phương thức sau:

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy định 

Phương thức 3: Xét tuyển dự bị đại học

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển UMP năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển A00/B00/B08/D01/D07 phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định.

1.2 Quy chế

- Điểm xét tuyển: là tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số) cộng với điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có).

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn (a) + Điểm ưu tiên (b) + Điểm khuyến khích (c)

(a) Tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số);

(b) Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] Mức điểm ưu tiên theo quy định

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;

Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).

(c) Điểm khuyến khích

Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.

Điểm khuyến khích chỉ được tính khi thí sinh đã nộp bản sao chứng thực chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS/TOEFL iBT), kết quả SAT theo quy định và đạt yêu cầu về ngưỡng được cộng điểm. Thông tin trên các minh chứng chứng phải hoàn toàn trùng khớp các thông tin liên quan đến thí sinh. Nhà trường không giải quyết các trường hợp không trùng khớp thông tin.

Ngoài việc nộp chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS/TOEFL iBT), kết quả SAT trên Hệ thống theo quy định và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh bắt buộc phải nộp bản sao chứng thực các minh chứng này tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hình thức nộp:

+ Chứng chỉ ngoại ngữ IELTS/TOEFL iBT: thí sinh nộp trực tiếp hoặc chuyển

phát nhanh (ưu tiên qua đường bưu điện);

+ Kết quả SAT: thí sinh nộp trực tiếp tại phòng Đào tạo đại học. Trong ngày nộp hồ sơ, thí sinh cung cấp thông tin đăng nhập vào tài khoản trên College board để nhà trường kiểm tra.

- Địa điểm nộp: Phòng Đào tạo đại học - Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, số 217 Hồng Bàng, Phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh

- Thời gian: từ ngày 15/6/2026 đến trước 17g00 ngày 26/6/2026 (trừ Thứ Bảy và Chủ Nhật).

Thí sinh phải gửi sớm và đảm bảo Trường nhận được trước 17g00 ngày 26/6/2026.

Trường sẽ không giải quyết đối với hồ sơ đến sau 17g00 ngày 26/6/2026.

- Thời hạn chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả SAT: từ ngày 15/6/2024 đến ngày 26/6/2026.

- Đơn vị cấp chứng chỉ IELTS:

+ British Council (BC);

+ International Development Program (IDP).

- Đơn vị cấp chứng chỉ TOEFL iBT: Educational Testing Service (ETS).

- Ngưỡng được điểm khuyến khích:

+ Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 80 điểm trở lên;

+ Thí sinh có kết quả SAT đạt từ 1340 điểm trở lên. Thí sinh chỉ chọn 1 kết quả điểm trong số các kỳ thi còn giá trị sử dụng.

Nhà trường sẽ kiểm tra bản gốc chứng chỉ ngoại ngữ khi thí sinh nhập học; trường hợp thí sinh không đáp ứng điều kiện theo quy định sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển.

- Cách tính điểm khuyến khích:

  • Chứng chỉ ngoại ngữ (chỉ chọn 1 trong 2: IELTS hoặc TOEFL iBT):

+ Điểm khuyến khích = 0,9 x (điểm IELTS / 9), hoặc

+ Điểm khuyến khích = 0,9 x (điểm TOEFL iBT / 120)

  • Kết quả SAT (Scholastic Aptitude Test)

+ Điểm khuyến khích = 0,9 x (điểm SAT / 1600)

Điểm khuyến khích = Điểm khuyến khích (chứng chỉ ngoại ngữ) + Điểm khuyến khích (kết quả SAT)

Trường hợp tổng điểm khuyến khích vượt quá 1,50 điểm thì được tính tối đa là 1,50

điểm.

Điểm trúng tuyển: là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo, phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn (không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có).

- Hội đồng tuyển sinh lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển theo từng chương trình đào tạo, sắp xếp theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp. Danh sách trúng tuyển được xác định theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ số lượng tuyển sinh.

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm khuyến khích thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm khuyến khích bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý họcA00; B00; D01
27720101Y khoaB00
37720110Y học dự phòngA00; B00; B08
47720115Y học cổ truyềnB00; B08; D07
57720201Dược họcA00; B00; D07
67720202Công nghệ dược phẩmA00; B00; D07
77720203Hóa dượcA00; B00; D07
87720301Điều dưỡngA00; B00; D07
97720301_03Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sứcA00; B00; D07
107720302Hộ sinhA00; B00; D07
117720401Dinh dưỡngA00; B00; D07
127720501Răng - Hàm - MặtB00
137720502Kỹ thuật phục hình răngA00; B00
147720601Kỹ thuật xét nghiệm y họcA00; B00; D07
157720602Kỹ thuật hình ảnh y họcA00; B00; D07
167720603Kỹ thuật phục hồi chức năngA00; B00; D07
177720701Y tế công cộngA00; B00; B08
187760101Công tác xã hộiA00; B00; D01

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: A00; B00; D01

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Tổ hợp: B00

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Tổ hợp: A00; B00; B08

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Tổ hợp: B00; B08; D07

Dược học

Mã ngành: 7720201

Tổ hợp: A00; B00; D07

Công nghệ dược phẩm

Mã ngành: 7720202

Tổ hợp: A00; B00; D07

Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Tổ hợp: A00; B00; D07

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Tổ hợp: A00; B00; D07

Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

Mã ngành: 7720301_03

Tổ hợp: A00; B00; D07

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Tổ hợp: A00; B00; D07

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Tổ hợp: A00; B00; D07

Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Tổ hợp: B00

Kỹ thuật phục hình răng

Mã ngành: 7720502

Tổ hợp: A00; B00

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Tổ hợp: A00; B00; D07

Kỹ thuật hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Tổ hợp: A00; B00; D07

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Tổ hợp: A00; B00; D07

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Tổ hợp: A00; B00; B08

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: A00; B00; D01

2
Xét tuyển thẳng

2.1 Đối tượng

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào học đại học một trong tất cả các ngành.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng:

Môn Toán:

Giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học ngành Y khoa.

Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Dược học, Công nghệ dược phẩm và Hóa dược.

Môn Sinh học:

Giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học ngành Y khoa.

Giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học ngành Răng - Hàm - Mặt;

Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Tâm lý học, Dược học, Công nghệ dược phẩm và Hóa dược.

Môn Hóa học:

Giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học ngành Y khoa;

Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược, Dược học, Công nghệ dược phẩm.

Môn Vật lí:

Giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được xét tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Dược học, Công nghệ dược phẩm, Hóa dược.

7.2.2. Số lượng tuyển sinh: xem chi tiết tại mục 4.

7.2.3. Phương án xét tuyển thẳng

Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định. Trường hợp số lượng hồ sơ đăng ký vào từng chương trình đào tạo vượt quá số lượng tuyển sinh, việc xét chọn được thực hiện theo các tiêu chí ưu tiên, theo thứ tự từ cao xuống thấp:

- Đối tượng điểm a;

- Đối tượng điểm b; trường hợp nhiều thí sinh có cùng đối tượng, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh:

+ Cấp độ giải: Giải quốc tế/quốc gia;

+ Thứ hạng: Nhất/Nhì/Ba;

+ Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng.

Nhà trường hoàn thành việc xét tuyển thẳng và thông báo kết quả cho thí sinh trước

ngày 30/6/2026.

Thí sinh đã trúng tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để lựa chọn chương trình đào tạo đã trúng tuyển thẳng tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2 Thời gian xét tuyển

Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng về Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh bằng hình thức chuyển phát nhanh (ưu tiên qua đường bưu điện) hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo đại học (số 217 Hồng Bàng, Phường Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh) trước 17 giờ 00 ngày 20/6/2026.

Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 (Phụ lục 1);

- Bản sao công chứng các chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17310401Tâm lý học
27720101Y khoa
37720110Y học dự phòng
47720115Y học cổ truyền
57720201Dược học
67720202Công nghệ dược phẩm
77720203Hóa dược
87720301Điều dưỡng
97720301_03Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức
107720302Hộ sinh
117720401Dinh dưỡng
127720501Răng - Hàm - Mặt
137720502Kỹ thuật phục hình răng
147720601Kỹ thuật xét nghiệm y học
157720602Kỹ thuật hình ảnh y học
167720603Kỹ thuật phục hồi chức năng
177720701Y tế công cộng
187760101Công tác xã hội

Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Y khoa

Mã ngành: 7720101

Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Dược học

Mã ngành: 7720201

Công nghệ dược phẩm

Mã ngành: 7720202

Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

Mã ngành: 7720301_03

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Kỹ thuật phục hình răng

Mã ngành: 7720502

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

3
Học sinh dự bị đại học

3.1 Đối tượng

- Là các học sinh dự bị đại học của Trường Dự bị đại học TP. Hồ Chí Minh và Trường Dự bị đại học dân tộc trung ương Nha Trang;

- Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, được Trường Dự bị đại học phân bổ chỉ tiêu;

- Các học sinh dự bị đại học đáp ứng được điều kiện xét tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

+ Đối tượng xét tuyển là người dân tộc Kinh không vượt quá 5% tổng số chỉ tiêu;

+ Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2025 theo Thông báo số 2976/TB-ĐHYD ngày 22/7/2025 của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

3.2 Quy chế

Căn cứ chỉ tiêu đã được thống nhất và điều kiện xét tuyển, Trường Dự bị đại học phê duyệt danh sách học sinh hoàn thành chương trình dự bị đủ điều kiện chuyển tiếp và gửi hồ sơ về Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, Nhà trường tổ chức rà soát, xét duyệt hồ sơ và thông báo kết quả đối với các trường hợp trúng tuyển trước ngày 30/6/2026.

Học sinh dự bị đại học sau khi đã có kết quả trúng tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện việc nhập học theo quy định.

3.3 Thời gian xét tuyển

- Hồ sơ nhập học dự bị đại học của học sinh và minh chứng đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định;

- Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh hoàn thành dự bị đại học;

- Văn bản phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học vào Trường;

- Bản sao chứng thực Căn cước công dân;

- Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT;

- Bản sao chứng thực Học bạ THPT;

- Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú.

Thời gian bàn giao hồ sơ: trước ngày 20/6/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17720115Y học cổ truyền
27720301Điều dưỡng
37720301_03Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức
47720302Hộ sinh
57720502Kỹ thuật phục hình răng
67720601Kỹ thuật xét nghiệm y học
77720602Kỹ thuật hình ảnh y học
87720603Kỹ thuật phục hồi chức năng

Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

Mã ngành: 7720301_03

Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Kỹ thuật phục hình răng

Mã ngành: 7720502

Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Kỹ thuật hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Kỹ thuật phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17310401Tâm lý học60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D01
27720101Y khoa420Ưu Tiên
ĐT THPTB00
37720110Y học dự phòng120Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; B08
47720115Y học cổ truyền231Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTB00; B08; D07
57720201Dược học530Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07
67720202Công nghệ dược phẩm60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07
77720203Hóa dược60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07
87720301Điều dưỡng250Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
97720301_03Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức120Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
107720302Hộ sinh120Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
117720401Dinh dưỡng80Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07
127720501Răng - Hàm - Mặt135Ưu Tiên
ĐT THPTB00
137720502Kỹ thuật phục hình răng40Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00
147720601Kỹ thuật xét nghiệm y học170Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
157720602Kỹ thuật hình ảnh y học100Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
167720603Kỹ thuật phục hồi chức năng100Ưu TiênThi Riêng
ĐT THPTA00; B00; D07
177720701Y tế công cộng90Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; B08
187760101Công tác xã hội60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D01

1. Tâm lý học

Mã ngành: 7310401

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D01

2. Y khoa

Mã ngành: 7720101

Chỉ tiêu: 420

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: B00

3. Y học dự phòng

Mã ngành: 7720110

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; B08

4. Y học cổ truyền

Mã ngành: 7720115

Chỉ tiêu: 231

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: B00; B08; D07

5. Dược học

Mã ngành: 7720201

Chỉ tiêu: 530

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

6. Công nghệ dược phẩm

Mã ngành: 7720202

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

7. Hóa dược

Mã ngành: 7720203

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

8. Điều dưỡng

Mã ngành: 7720301

Chỉ tiêu: 250

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

9. Hộ sinh

Mã ngành: 7720302

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

10. Dinh dưỡng

Mã ngành: 7720401

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

11. Răng - Hàm - Mặt

Mã ngành: 7720501

Chỉ tiêu: 135

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: B00

12. Kỹ thuật phục hình răng

Mã ngành: 7720502

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00

13. Kỹ thuật xét nghiệm y học

Mã ngành: 7720601

Chỉ tiêu: 170

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

14. Kỹ thuật hình ảnh y học

Mã ngành: 7720602

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

15. Kỹ thuật phục hồi chức năng

Mã ngành: 7720603

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

16. Y tế công cộng

Mã ngành: 7720701

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; B08

17. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D01

18. Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

Mã ngành: 7720301_03

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênThi RiêngĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của Đại học Y dược TPHCM các năm Tại đây

Quy đổi điểm

- Ngưỡng đầu vào: Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh xác định và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho các chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh.

- Điểm trúng tuyển: là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo, phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn (không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) sẽ đủ điều kiện trúng tuyển và được làm tròn đến hàng phần trăm. Việc làm tròn điểm được thực hiện theo nguyên tắc làm tròn toán học đến hàng phần trăm, sau khi cộng đầy đủ điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có).

- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo;

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UMP

Đăng ký nguyện vọng xét tuyển

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Hệ thống) hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất). Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Học phí

Học phí dự kiến:

TT

Tên ngành

Học phí dự kiến

1

Y khoa

88.000.000 đồng/năm học

2

Y học dự phòng

55.000.000 đồng/năm học

3

Y học cổ truyền

55.000.000 đồng/năm học

4

Dược học

63.500.000 đồng/năm học

5

Hóa dược

52.500.000 đồng/năm học

6

Điều dưỡng

48.000.000 đồng/năm học

7

Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

48.000.000 đồng/năm học

8

Hộ sinh

48.000.000 đồng/năm học

9

Dinh dưỡng

48.000.000 đồng/năm học

10

Răng - Hàm - Mặt

90.000.000 đồng/năm học

11

Kỹ thuật phục hình răng

50.000.000 đồng/năm học

12

Kỹ thuật xét nghiệm y học

48.000.000 đồng/năm học

13

Kỹ thuật hình ảnh y học

48.000.000 đồng/năm học

14

Kỹ thuật phục hồi chức năng

48.000.000 đồng/năm học

15

Y tế công cộng

46.000.000 đồng/năm học

16

Công tác xã hội

30.000.000 đồng/năm học

17

Công nghệ dược phẩm

53.500.000 đồng/năm học

18

Tâm lý học

30.000.000 đồng/năm học

Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm.

Thông tin khác

Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

2. Điểm khuyến khích

Điểm khuyến khích do Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng và công bố theo các tiêu chí thành tích phù hợp với đầu vào chương trình đào tạo. Điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 - 1,50 điểm theo thang điểm 30.

3. Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo

Việc phân bổ số lượng tuyển sinh cho các ngành và chương trình đào tạo được thực hiện trên cơ sở bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Nhà trường, nhu cầu nhân lực của xã hội và năng lực đào tạo của các đơn vị. Các tiêu chí chủ yếu bao gồm: quy mô và cơ cấu đội ngũ giảng viên; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hành, thực tập; kết quả tuyển sinh các năm trước; nhu cầu người học và nhu cầu của thị trường lao động. Đồng thời, việc phân bổ số lượng tuyển sinh phải tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao chất lượng đào tạo.

4. Các thông tin khác

- Ngành Hộ sinh: Chỉ tuyển Nữ.

- Tổ hợp xét tuyển

+ Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa học;

+ Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học;

+ Tổ hợp B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh;

+ Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;

+ Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.

Đối với ngành đào tạo sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh, thí sinh bắt buộc phải thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh không quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển.

Chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế chỉ được sử dụng cho điểm khuyến khích.

File PDF đề án

  • Tải file PDF đề án thông tin tuyển sinh 2026 Tại đây
  • Tải file PDF đề án thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây

Giới thiệu trường

Đại Học Y Dược TPHCM
  • Tên trường: Đại học Y Dược TPHCM
  • Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City
  • Tên viết tắt: UMP
  • Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh.
  • Website: https://ump.edu.vn.
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ump.edu.vn

Ngày 27.10.1976: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học ở miền Nam, theo đó trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba trường: Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Dược khoa Đại học đường Sài Gòn, Nha khoa Đại học đường Sài Gòn.

Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh có 3 khoa trực thuộc gồm Khoa Y, Khoa Răng Hàm Mặt và Khoa Dược, 10 phòng chức năng và 57 bộ môn tại 3 Khoa. Đơn vị chủ quản của trường là Bộ Y Tế. 

Ngày 18.06.2003: Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được đổi tên thành Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TP.HCM) theo Quyết định số 2223/QĐ-BYT ngày 18/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.