Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2026

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy cho năm 2026 với nhiều cập nhật quan trọng về quy trình và chỉ tiêu đào tạo. Nhà trường áp dụng 3 phương thức xét tuyển chủ đạo, bao gồm:

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông

Phương thức 2: Đánh giá hồ sơ năng lực vượt trội

Phương thức 3: Xét tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng.

Đáng chú ý, chương trình học năm 2026 sẽ mở rộng thêm 8 ngành đào tạo mới thuộc các lĩnh vực ngoài sư phạm như Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện đại. Thí sinh đăng ký cần đảm bảo tiêu chuẩn về hạnh kiểm từ mức khá trở lên và có thể tận dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Hệ thống xét tuyển được thiết kế để tự động lựa chọn điểm số tối ưu nhất từ các phương thức mà thí sinh đã đăng ký, giúp tối đa hóa cơ hội trúng tuyển.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HNUE năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Ngưỡng đầu vào đối với PT1

Căn cứ ngưỡng đầu vào đối với các chương trình đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT công bố, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và chuẩn đầu vào của các chương trình đào tạo, Trường xác định và công bố ngưỡng điểm xét sử dụng kết quả thi TN THPT năm 2026 (điểm sàn) đối với mỗi chương trình đào tạo trước 17h00 ngày 10/7/2026.

Ghi chú:

- Trường quy định điểm sàn đối với cả chương trình đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo ngoài sư phạm.

- Riêng với các chương trình đào tạo có sử dụng điểm thi năng khiếu kết hợp với điểm thi TN THPT trong tổ hợp môn xét tuyển, Trường quy định điểm sàn đối với tổ hợp môn; đồng thời quy định điểm sàn đối với môn thi TN THPT trong tổ hợp này.

Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT1

- Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT1 kể trên, thí sinh đăng ký xét tuyển theo PT1 phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

- Đối với các chương trình đào tạo có sử dụng điểm thi năng khiếu kết hợp với điểm thi TN THPT trong tổ hợp môn xét tuyển (viết tắt là ngành năng khiếu): GD mầm non, GD mầm non – SP Tiếng Anh, GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT.

Ghi chú:

Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.

- Trường công bố và tải điểm thi năng khiếu của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT theo PT1 vào các ngành năng khiếu

1.2 Quy chế

1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung

1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.

1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.

a) Điểm xét thô theo tổ hợp xét tuyển có môn hệ số 2 được chuyển về thang điểm 30 trước khi quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp về thang điểm chung.

b) Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).

Lưu ý: Mỗi thí sinh có cơ hội đạt mức điểm xét tối đa theo thang điểm chung và không có thí sinh có điểm xét vượt quá 30 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng).

1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.

2. Điểm xét ĐX1 theo thang điểm chung

2.1. Điểm xét theo PT1 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX1, được xác định từ kết quả 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

a) Đối với các ngành năng khiếu, điểm xét theo PT1 được xác định theo tổ hợp 03 môn bao gồm môn thi TN THPT và môn thi năng khiếu. Theo đó, các bài thi năng khiếu được đánh giá theo thang điểm tương đương với thang điểm 10 của bài thi TN THPT.

b) Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT1 có môn ngoại ngữ, điểm môn ngoại ngữ được xác định bằng kết quả môn thi TN THPT; Trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế, quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.

2.2. Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT1 trở lên, Trường xác định một tổ hợp xét tuyển làm tổ hợp gốc.

a) Điểm xét theo PT1 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.

b) ĐX1 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT1 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương về thang điểm chung.

1.3 Thông tin khác

* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

Khi xét tuyển theo PT2 vào ngành SP Tiếng Pháp, học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.

Dự án NCKHKT đạt giải cần phù hợp với ngành đào tạo mà thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2.

Thời gian tham dự, đoạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N vào ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung (ở Mục I), thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 – diện N cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) các năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

N4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

N4

Chứng nhận kết quả

thi năng khiếu cao nhất

 

N3

Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật.

N3

   

N2

Đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N2.3

Huy chương Đồng

 

N2.2

Huy chương Bạc

     

N2.1

Huy chương Vàng

     

N1

Đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N1.3

Huy chương Đồng

 

N1.2

Huy chương Bạc

     

N1.1

Huy chương Vàng

     

Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤

Điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T vào ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí dự tuyển theo PT2 - diện T cần tốt nghiệp THPT trong năm 2023, 2024 hoặc 2025, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải thỏa mãn một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

T4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

T4

Chứng nhận kết quả thi

năng khiếu cao nhất

 

T3

Đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT.

T3.3

Huy chương Đồng

 

T3.2

Huy chương Bạc

     

T3.1

Huy chương Vàng

     

T2

Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT).

T2.3

Huy chương Đồng

 

T2.2

Huy chương Bạc

     

T2.1

Huy chương Vàng

hoặc VĐV cấp 1 quốc gia

     

T1

Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Cục Thể dục thể thao) hoặc đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm.

T1.3

Huy chương Đồng

 

T1.2

Huy chương Bạc

     

T1.1

Huy chương Vàng

hoặc Kiện tướng quốc gia

     
 
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 10/6/2026.

Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤

b) Tiêu chí xét tuyển - điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung Điểm xét ĐX2 (thang điểm 30) là điểm số được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích  – điểm số theo thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số: 

- Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t

- Điểm khuyến khích n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1). Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 10/6/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n1.

- Điểm khuyến khích n2 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét cộng điểm khuyến khích n2.

- Hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi TN THPT môn Toán và Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh). Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:

- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm khuyến khích, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

- Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường ĐHSP Hà Nội của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội). Trường ưu tiên xét tuyển theo phương thức mà sinh viên trúng tuyển có kết quả học tập tốt hơn.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
17140101Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)C00; D01Ngữ văn hệ số 2
27140114Quản lí giáo dụcC03; D01; X01
37140201Giáo dục Mầm nonM00
47140201KGiáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng AnhM10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện)
57140202Giáo dục Tiểu họcD01
67140202KGiáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng AnhD01
77140203Giáo dục đặc biệtC00; D01Ngữ văn hệ số 2
87140204Giáo dục công dânX70; X74; X78
97140205Giáo dục chính trịX70; X74; X78
107140206Giáo dục thể chấtM02; M03
117140208Giáo dục Quốc phòng và An ninhC03; C04
127140209Sư phạm Toán họcA00; A01Toán hệ số 2
137140209KSư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)A01; D01Toán hệ số 2
147140210Sư phạm Tin họcA01; X06
157140210KSư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)A01; X06
167140211Sư phạm Vật líA00; A01
177140211KSư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)A00; A01
187140212Sư phạm Hoá họcA00; B00
197140212KSư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)D07
207140213Sư phạm Sinh họcB00; D08
217140217Sư phạm Ngữ vănC00; D01Ngữ văn hệ số 2
227140218Sư phạm Lịch sửC00; D14
237140219Sư phạm Địa líC00; C04
247140221Sư phạm Âm nhạcM02; M03
257140222Sư phạm Mỹ thuậtM02; M03
267140231Sư phạm Tiếng AnhD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
277140233Sư phạm Tiếng PhápD01; D03Tiếng Pháp, Anh nhân hệ số 2
287140246Sư phạm Công nghệA00; A01; X07; X08
297140247Sư phạm Khoa học tự nhiênA00; B00
307140249Sư phạm Lịch sử - Địa líC00
2. Lĩnh vực nhân văn
317220101Tiếng Việt và văn hóa Việt NamC00; D14
327220201Ngôn ngữ AnhD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
337220203Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)D01; D03Tiếng Anh, Pháp nhân hệ số 2
347220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01; D04Tiếng Anh, Trung nhân hệ số 2
357229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)C00; D14; X70
367229010Lịch sửC00; C03; D14
377229030Văn họcC00; D01Ngữ văn hệ số 2
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
387310201Chính trị họcX70; X74; X78
397310301Xã hội họcC00; D14; X70
407310401Tâm lý học (Tâm lý học trường học)C00; D01Ngữ văn hệ số 2
417310403Tâm lý học giáo dụcC00; D01Ngữ văn hệ số 2
427310501Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)C04; C00; X74
437310601Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)D14; C00; C03
447310630Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)D14; C00; X70
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
457420101Sinh họcB02; B00; B08; X16
467420201Công nghệ sinh học (mới)A02; B00; B08; X16
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
477440102Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)A00; A01; X06
487440112Hóa họcA00; B00; D07
497440112DHóa học (Hóa dược)A00; B00; D07
507460108Khoa học dữ liệuX06; A01Toán nhân hệ số 2
6. Lĩnh vực toán thống kê
517460101Toán họcA00; A01Toán nhân hệ số 2
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
527480107Trí tuệ nhân tạoX06; A01
537480201Công nghệ thông tinA01; X06
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
547760101Công tác xã hộiC00; D14; X70
557760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtC00; D01Ngữ văn hệ số 2
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
567810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD14; C00; X70
577810302Huấn luyện thể thaoM02; M03

1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Quản lí giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: C03; D01; X01

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: M00

Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140201K

Tổ hợp: M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện)

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01

Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140202K

Tổ hợp: D01

Giáo dục đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Giáo dục công dân

Mã ngành: 7140204

Tổ hợp: X70; X74; X78

Giáo dục chính trị

Mã ngành: 7140205

Tổ hợp: X70; X74; X78

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: M02; M03

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã ngành: 7140208

Tổ hợp: C03; C04

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A00; A01

Ghi chú: Toán hệ số 2

Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140209K

Tổ hợp: A01; D01

Ghi chú: Toán hệ số 2

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A01; X06

Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)

Mã ngành: 7140210K

Tổ hợp: A01; X06

Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A00; A01

Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140211K

Tổ hợp: A00; A01

Sư phạm Hoá học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00

Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140212K

Tổ hợp: D07

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: B00; D08

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: C00; D14

Sư phạm Địa lí

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: C00; C04

Sư phạm Âm nhạc

Mã ngành: 7140221

Tổ hợp: M02; M03

Sư phạm Mỹ thuật

Mã ngành: 7140222

Tổ hợp: M02; M03

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Sư phạm Tiếng Pháp

Mã ngành: 7140233

Tổ hợp: D01; D03

Ghi chú: Tiếng Pháp, Anh nhân hệ số 2

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: 7140246

Tổ hợp: A00; A01; X07; X08

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; B00

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: C00

2. Lĩnh vực nhân văn

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: C00; D14

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: D01; D03

Ghi chú: Tiếng Anh, Pháp nhân hệ số 2

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01; D04

Ghi chú: Tiếng Anh, Trung nhân hệ số 2

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã ngành: 7229001

Tổ hợp: C00; D14; X70

Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Tổ hợp: C00; C03; D14

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: X70; X74; X78

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Tổ hợp: C00; D14; X70

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)

Mã ngành: 7310501

Tổ hợp: C04; C00; X74

Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D14; C00; C03

Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: D14; C00; X70

4. Lĩnh vực khoa học sự sống

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Tổ hợp: B02; B00; B08; X16

Công nghệ sinh học (mới)

Mã ngành: 7420201

Tổ hợp: A02; B00; B08; X16

5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên

Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)

Mã ngành: 7440102

Tổ hợp: A00; A01; X06

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: A00; B00; D07

Hóa học (Hóa dược)

Mã ngành: 7440112D

Tổ hợp: A00; B00; D07

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: X06; A01

Ghi chú: Toán nhân hệ số 2

6. Lĩnh vực toán thống kê

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: A00; A01

Ghi chú: Toán nhân hệ số 2

7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Tổ hợp: X06; A01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A01; X06

8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00; D14; X70

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã ngành: 7760103

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: D14; C00; X70

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: M02; M03

2
Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội

2.1 Đối tượng

1. Đối với các chương trình đào tạo giáo viên (trừ Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật)

Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.

2. Đối với các chương trình đào tạo: GD thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm

Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

Lưu ý:

- Trường hợp cần sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác để xét ngưỡng đầu vào, môn thi khác được xác định là môn có điểm thi cao nhất trong số các môn thi tự chọn của thí sinh tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT.

- Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành GD thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp, không áp dụng ngưỡng đầu vào.

3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2

Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 phải thuộc một trong ba diện xét tuyển sau:

Diện A, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo sau: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;

Diện N, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;

Diện T, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao.

3.1. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A

a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm quy đổi

A4

Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên.

A4.4

 

t10

Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học.

A4.3

Giải Ba

t9

A4.2

Giải Nhì

t8

A4.1

Giải Nhất

t7

A3

Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên.

A3

 

t6

A2

Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học.

A2.3

Giải Ba

t5

A2.2

Giải Nhì

t4

A2.1

Giải Nhất

t3

A1

Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT.

A1.2

Không đạt giải

t2

A1.1

Giải khuyến khích/

Giải Tư trở lên

t1

* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

- Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

Không công nhận giải HSG (Nhất, Nhì, Ba) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.

Không công nhận kết quả thi chọn HSG hệ giáo dục thường xuyên với đề thi khác với đề thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).

- Thời gian tham dự, đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.

- Môn thi HSG hoặc đề tài NCKHKT đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.

- Khi xét tuyển theo PT2 vào các chương trình đào tạo: SP Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế), học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.

Lưu ý: Xem danh sách các trường THPT chuyên thuộc các tỉnh/thành phố và trường đại học tại Phụ lục 1.

b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < tt2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện A, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.

3.2. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N

a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện N vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

N4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

N4

Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất

t8

N3

Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật.

N3

 

t7

N2

Đạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N2.3

Huy chương Đồng

t6

N2.2

Huy chương Bạc

t5

N2.1

Huy chương Vàng

t4

N1

Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.

N1.3

Huy chương Đồng

t3

N1.2

Huy chương Bạc

t2

N1.1

Huy chương Vàng

t1

Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.

b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện N, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.

3.3. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T

a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 - diện T vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026 và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:

Diện

Điều kiện dự tuyển

Thành tích

Điểm

quy đổi

T4

Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.

T4

Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất

t10

T3

Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT.

T3.3

Huy chương Đồng

t9

T3.2

Huy chương Bạc

t8

T3.1

Huy chương Vàng

t7

T2

Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT).

T2.3

Huy chương Đồng

t6

T2.2

Huy chương Bạc

t5

T2.1

Huy chương Vàng hoặc VĐV cấp 1 quốc gia

t4

T1

Đạt tiêu chuẩn Kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc tại Đại hội Thể thao toàn quốc.

T1.3

Huy chương Đồng

t3

T1.2

Huy chương Bạc

t2

T1.1

Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia

t1

- Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.

- Ngoài điều kiện kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện T vào chương trình đào tạo Giáo dục thể chất phải có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích:15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện T, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.

Lưu ý:

- Đối tượng, điều kiện xét tuyển cụ thể theo PT2 đối với mỗi chương trình đào tạo được trình bày tại Phụ lục 2.

- PT2 là phương thức tuyển sinh chung cùng với PT1, PT3; độc lập với xét tuyển thẳng diện tài năng.

2.2 Quy chế

1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung

1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.

1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.

Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).

1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.

2. Điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung

2.1. Điểm xét theo PT2 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội và bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

2.2. Việc xác định ĐX2 theo thang điểm chung, được thực hiện theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:

a) Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t < 30).

b) Điểm cộng n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; thi trực tiếp) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1).

Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n1.

c) Điểm cộng n2 là điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.

d) Hệ số học vấn nền h là trung bình cộng điểm thi TN THPT môn Toán và môn Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh).

Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.

2.3. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:

a) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

b) Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội) khi điều chỉnh các tham số quy đổi nhằm bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.

c) Bảo đảm giữ nguyên thứ tự tương đối của thí sinh trong từng phương thức, tổ hợp xét tuyển và bảo đảm tính tương đương về năng lực đầu vào; không tạo lợi thế hoặc bất lợi bất hợp lý cho bất kỳ phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển nào.

2.3 Thời gian xét tuyển

1. Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội

1.1. Thời gian đăng ký: từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026.

1.2. Hồ sơ đăng ký

Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển theo PT2 vào duy nhất một chương trình đào tạo đại học chính quy và đính kèm file scan (định dạng *.pdf) mỗi loại giấy tờ khi đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, bao gồm:

a) Căn cước công dân (đủ mặt trước và mặt sau);

b) Học bạ THPT (đầy đủ 06 học kỳ);

c) Giấy tờ minh chứng thí sinh đáp ứng các diện A, N, T;

d) Báo cáo đề tài NCKHKT (nếu có);

đ) Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có).

Lưu ý

- Đối với thí sinh diện N, T tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025, phải đính kèm thêm file scan Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có thông tin về điểm thi TN THPT và điểm xét tốt nghiệp THPT).

- Trường hợp thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, Trường không chịu trách nhiệm về các sai sót phát sinh; tùy theo thời điểm phát hiện vi phạm, Trường có quyền loại bỏ dữ liệu xét tuyển; hủy kết quả trúng tuyển hoặc từ chối tiếp nhận thí sinh vi phạm theo quy định.

1.3. Hình thức đăng ký

Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ: https://ts2026.hnue.edu.vn/.

Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin đăng ký dự tuyển theo PT2, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí theo quy định.

1.4. Lệ phí

a) Lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT2: 50.000 đồng/1 hồ sơ.

Lưu ý: Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả lại trong bất cứ trường hợp nào.

b) Phương thức nộp lệ phí: Tạo mã thanh toán trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và thanh toán trực tuyến (hoặc tại quầy giao dịch của ngân hàng) theo hướng dẫn.

1.5. Trường xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ năng lực, thành tích vượt trội mà thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và xác định thí sinh thuộc diện xét tuyển cụ thể.

Chỉ những thí sinh có hồ sơ hợp lệ và thuộc một trong các diện quy định (A, N, T) mới được xét tuyển theo PT2 vào chương trình đào tạo đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
17140101Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
27140114Quản lí giáo dụcToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
37140201Giáo dục Mầm nonToán, Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
47140201KGiáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng AnhToán, Ngữ văn, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
57140202Giáo dục Tiểu họcToán, Ngữ văn, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
67140202KGiáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng AnhToán, Ngữ văn, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
77140203Giáo dục đặc biệtToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
87140204Giáo dục công dânGDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
97140205Giáo dục chính trịGDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
107140206Giáo dục thể chấtToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêngXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
117140208Giáo dục Quốc phòng và An ninhToán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
127140209Sư phạm Toán họcToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin họcXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
137140209KSư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
147140210Sư phạm Tin họcToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
157140210KSư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
167140211Sư phạm Vật líToán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin họcXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
177140211KSư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin họcXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
187140212Sư phạm Hoá họcToán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật líXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
197140212KSư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật líXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
207140213Sư phạm Sinh họcToán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
217140217Sư phạm Ngữ vănToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ vănXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
227140218Sư phạm Lịch sửNgữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
237140219Sư phạm Địa líĐịa lí, Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
247140221Sư phạm Âm nhạcToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêngXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
257140222Sư phạm Mỹ thuậtToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêngXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
267140231Sư phạm Tiếng AnhToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
277140233Sư phạm Tiếng PhápToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
287140246Sư phạm Công nghệToán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
297140247Sư phạm Khoa học tự nhiênVật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh họcXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
307140249Sư phạm Lịch sử - Địa líNgữ văn, Lịch sử, Địa líXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
2. Lĩnh vực nhân văn
317220101Tiếng Việt và văn hóa Việt NamNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
327220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - Tuyển sinh người nước ngoàiTheo quy định riêng
337220201Ngôn ngữ AnhToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
347220203Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
357220204Ngôn ngữ Trung QuốcToán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ vănXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
367229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
377229010Lịch sửNgữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
387229030Văn họcToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ vănXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
397310201Chính trị họcGiáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
407310301Xã hội họcNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
417310401Tâm lý học (Tâm lý học trường học)Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
427310403Tâm lý học giáo dụcToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
437310501Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)Địa lí, Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
447310601Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sửXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
457310630Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng AnhXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
467310630Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài)Theo quy định riêng
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
477420101Sinh họcToán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
487420201Công nghệ sinh học (mới)Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
497440102Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
507440112Hóa họcToán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật líXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
517440112DHóa học (Hóa dược)Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lýXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
527460108Khoa học dữ liệuToán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
6. Lĩnh vực toán thống kê
537460101Toán họcToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
547480107Trí tuệ nhân tạoToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
557480201Công nghệ thông tinToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKTXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
567760101Công tác xã hộiNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
577760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyểnXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
587810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhGDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa líXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG
597810302Huấn luyện thể thaoToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêngXét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Quản lí giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140201K

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140202K

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục công dân

Mã ngành: 7140204

Tổ hợp: GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục chính trị

Mã ngành: 7140205

Tổ hợp: GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã ngành: 7140208

Tổ hợp: Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140209K

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)

Mã ngành: 7140210K

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT

Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140211K

Tổ hợp: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Hoá học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140212K

Tổ hợp: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Địa lí

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Âm nhạc

Mã ngành: 7140221

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Mỹ thuật

Mã ngành: 7140222

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Tiếng Pháp

Mã ngành: 7140233

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: 7140246

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

2. Lĩnh vực nhân văn

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - Tuyển sinh người nước ngoài

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: Theo quy định riêng

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã ngành: 7229001

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)

Mã ngành: 7310501

Tổ hợp: Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài)

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: Theo quy định riêng

4. Lĩnh vực khoa học sự sống

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Công nghệ sinh học (mới)

Mã ngành: 7420201

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên

Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)

Mã ngành: 7440102

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Hóa học (Hóa dược)

Mã ngành: 7440112D

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

6. Lĩnh vực toán thống kê

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã ngành: 7760103

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Ghi chú: Xét cộng điểm khuyến khích n2; Đội tuyển HSG

3
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

3.1 Đối tượng

1. Quy định chung về đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được các đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.

1.2. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

1.3. Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển; thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.

1.4. Có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.

2. Ngưỡng đầu vào đối với PT3

a) Đối với các chương trình đào tạo giáo viên

Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển vào chương trình đào tạo (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) lớn hơn hoặc bằng 18,00 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.

b) Đối với các chương trình đào tạo ngoài sư phạm

Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển vào chương trình đào tạo (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) lớn hơn hoặc bằng 16,50 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.

Lưu ý: Trường hợp cần sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác để xét ngưỡng đầu vào, môn thi khác được xác định là môn có điểm thi cao nhất trong số các môn thi tự chọn của thí sinh tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT.

3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3

3.1. Phạm vi tuyển sinh: tất cả các chương trình đào tạo, trừ các ngành năng khiếu sau: GD thể chất, Huấn luyện thể thao, GD mầm non, GD mầm non – SP tiếng Anh, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật.

3.2. Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT3 kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3 phải tham dự Kỳ thi ĐGNL - SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào các chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.

- Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026 và không dự thi Kỳ thi ĐGNL - SPT thì có thể đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng kết quả các môn thi ĐGNL chuyên biệt.

3.2 Quy chế

1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung

1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.

1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.

a) Điểm xét thô theo tổ hợp xét tuyển có môn hệ số 2 được chuyển về thang điểm 30 trước khi quy đổi tương đương giữa các phương thức, tổ hợp về thang điểm chung.

b) Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).

Lưu ý: Mỗi thí sinh có cơ hội đạt mức điểm xét tối đa theo thang điểm chung và không có thí sinh có điểm xét vượt quá 30 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng).

1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.

2. Điểm xét ĐX3 theo thang điểm chung

2.1. Điểm xét theo PT3 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX3, được xác định từ kết quả 03 môn thi ĐGNL theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT3 có môn tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định bằng kết quả môn thi ĐGNL; Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế, quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.

2.2. Đối với một chương trình đào tạo có từ hai tổ hợp xét tuyển theo PT3 trở lên, Trường xác định một tổ hợp làm tổ hợp gốc.

a) Điểm xét theo PT3 của các tổ hợp còn lại được quy đổi tương đương về thang điểm chung.

b) ĐX3 là điểm xét cao nhất trong các điểm xét theo PT3 của các tổ hợp xét tuyển sau khi đã được quy đổi tương đương.

2.3. Căn cứ hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT, phổ điểm thi TN THPT năm 2026 và số liệu phân tích, đánh giá, đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước, Trường xác định phương pháp quy đổi tương đương điểm tổ hợp 03 môn thi ĐGNL về thang điểm chung như sau:

a) Việc quy đổi tương đương được thực hiện theo phương pháp bách phân vị dựa trên tương quan so sánh dữ liệu điểm thi của tổ hợp tương ứng giữa hai kỳ thi ĐGNL - SPT và TN THPT năm 2026, bảo đảm giữ nguyên thứ tự tương đối của thí sinh trong từng phương thức, tổ hợp xét tuyển.

b) Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT3 (xét điểm thi ĐGNL), nhằm điều chỉnh công thức quy đổi bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.

c) Việc quy đổi tương đương và xác định độ lệch điểm phải bảo đảm không tạo lợi thế hoặc bất lợi bất hợp lý cho bất kỳ phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển nào.

Lưu ý: Công thức quy đổi tương đương ĐGNL SPT – TN THPT do Hội đồng tuyển sinh quyết định khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.

3.3 Thời gian xét tuyển

1. Đăng ký xét tuyển theo PT3 bằng điểm thi SPT của Trường ĐHSP Hà Nội

1.1. Thí sinh đăng ký dự thi SPT theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 15/3 đến ngày 15/4/2026.

Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Lưu ý: Trường xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu thí sinh có đủ điểm các môn thi SPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3.

1.2. Trường tổ chức hai đợt thi SPT năm 2026 theo Thông báo số 1565/TB-ĐHSPHN; đợt 1 vào các ngày 23 – 24/5; đợt 2 vào các ngày 30 – 31/5/2026.

Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 09/5 và công bố kết quả thi SPT trước 17h00 ngày 15/6/2026.

Tổ chức tiếp nhận đăng ký, chấm thi phúc khảo và công bố kết quả phúc khảo: từ ngày 15/6 đến ngày 25/6/2026.

2. Đăng ký xét tuyển theo PT3 bằng điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh

2.1. Trường hợp không dự thi Kỳ thi SPT nhưng đã dự thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT3, nhập điểm thi ĐGNL chuyên biệt (kèm theo minh chứng) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 31/5/2026.

Sau đó, đăng ký các nguyện vọng xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Lưu ý: Trường xét các nguyện vọng này theo PT3 nếu trên Hệ thống của Trường có đủ điểm các môn thi ĐGNL chuyên biệt tương ứng với tổ hợp xét tuyển và thí sinh đáp ứng điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với PT3.

2.2. Đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng điểm thi ĐGNL chuyên biệt trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường

a) Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ: https://ts2026.hnue.edu.vn/. Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin đăng ký dự tuyển theo PT3, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí theo quy định.

b) Hồ sơ đăng ký dự tuyển

Thí sinh đính kèm file scan (định dạng *.pdf) mỗi loại giấy tờ khi đăng ký dự tuyển theo PT3 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, bao gồm:

- Căn cước công dân (đủ mặt trước và mặt sau);

- Học bạ THPT (đầy đủ các trang thông tin);

- Giấy chứng nhận điểm thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.

Lưu ý: Trường hợp thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, Trường không chịu trách nhiệm về các sai sót phát sinh; tùy theo thời điểm phát hiện vi phạm, Trường có quyền loại bỏ dữ liệu xét tuyển; hủy kết quả trúng tuyển hoặc từ chối tiếp nhận thí sinh vi phạm theo quy định.

c) Lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT3: 50.000 đồng/1 hồ sơ.

Lưu ý: Tạo mã thanh toán trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và thanh toán trực tuyến (hoặc tại quầy giao dịch của ngân hàng) theo hướng dẫn. Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả lại trong bất cứ trường hợp nào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
17140101Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)C00; D01Ngữ văn hệ số 2
27140114Quản lí giáo dụcC03; D01; X01
37140202Giáo dục Tiểu họcD01
47140202KGiáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng AnhD01
57140203Giáo dục đặc biệtD01; C00Ngữ văn hệ số 2
67140204Giáo dục công dânX70; X74; X78
77140205Giáo dục chính trịX70; X74; X78
87140208Giáo dục Quốc phòng và An ninhC03; C04
97140209Sư phạm Toán họcA01; A00Toán hệ số 2
107140209KSư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)A01; D01Toán hệ số 2
117140210Sư phạm Tin họcA01; X06
127140210KSư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)A01; X06
137140211Sư phạm Vật líA01; A00
147140211KSư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)A01; A00
157140212Sư phạm Hoá học A00; B00
167140212KSư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)D07
177140213Sư phạm Sinh họcB00; D08
187140217Sư phạm Ngữ vănD01; C00Ngữ văn hệ số 2
197140218Sư phạm Lịch sửD14; C00
207140219Sư phạm Địa líC04; C00
217140231Sư phạm Tiếng AnhD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
227140233Sư phạm Tiếng PhápD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
237140246Sư phạm Công nghệA00; A01; X07; X08
247140247Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00
257140249Sư phạm Lịch sử - Địa líC00
2. Lĩnh vực nhân văn
267220101Tiếng Việt và văn hóa Việt NamD14; C00
277220201Ngôn ngữ AnhD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
287220203Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)D01Tiếng Anh nhân hệ số 2
297220204Ngôn ngữ Trung QuốcD01Tiếng Anh nhân hệ số 2
307229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)D14; C00
317229010Lịch sửC03; D14; C00
327229030Văn họcD01; C00Ngữ văn hệ số 2
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
337310201Chính trị họcX70; X74; X78
347310301Xã hội họcC00; D14; X70
357310401Tâm lý học (Tâm lý học trường học)C00; D01Ngữ văn hệ số 2
367310403Tâm lý học giáo dụcC00; D01Ngữ văn hệ số 2
377310501Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)C04; C00; X74
387310601Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)D14; C00; C03
397310630Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)D14; C00; X70
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
407420101Sinh họcB02; B00; B08; X16
417420201Công nghệ sinh học (mới)A02; B00; B08; X16
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
427440102Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)A00; A01; X06
437440112Hóa học A00; B00; D07
447440112DHóa học (Hóa dược)A00; B00; D07
457460108Khoa học dữ liệuX06; A01Toán nhân hệ số 2
6. Lĩnh vực toán thống kê
467460101Toán họcA01; A00Toán nhân hệ số 2
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
477480107Trí tuệ nhân tạoX06; A01
487480201Công nghệ thông tinA01; X06
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
497760101Công tác xã hộiC00; D14; X70
507760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tậtD01; C00Ngữ văn hệ số 2
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
517810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhD14; C00; X70

1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)

Mã ngành: 7140101

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Quản lí giáo dục

Mã ngành: 7140114

Tổ hợp: C03; D01; X01

Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Tổ hợp: D01

Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140202K

Tổ hợp: D01

Giáo dục đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Tổ hợp: D01; C00

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Giáo dục công dân

Mã ngành: 7140204

Tổ hợp: X70; X74; X78

Giáo dục chính trị

Mã ngành: 7140205

Tổ hợp: X70; X74; X78

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã ngành: 7140208

Tổ hợp: C03; C04

Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Tổ hợp: A01; A00

Ghi chú: Toán hệ số 2

Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140209K

Tổ hợp: A01; D01

Ghi chú: Toán hệ số 2

Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Tổ hợp: A01; X06

Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)

Mã ngành: 7140210K

Tổ hợp: A01; X06

Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7140211

Tổ hợp: A01; A00

Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140211K

Tổ hợp: A01; A00

Sư phạm Hoá học

Mã ngành: 7140212

Tổ hợp: A00; B00

Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140212K

Tổ hợp: D07

Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Tổ hợp: B00; D08

Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Tổ hợp: D01; C00

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Tổ hợp: D14; C00

Sư phạm Địa lí

Mã ngành: 7140219

Tổ hợp: C04; C00

Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Sư phạm Tiếng Pháp

Mã ngành: 7140233

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: 7140246

Tổ hợp: A00; A01; X07; X08

Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Tổ hợp: A00; B00

Sư phạm Lịch sử - Địa lí

Mã ngành: 7140249

Tổ hợp: C00

2. Lĩnh vực nhân văn

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: D14; C00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: D01

Ghi chú: Tiếng Anh nhân hệ số 2

Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã ngành: 7229001

Tổ hợp: D14; C00

Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Tổ hợp: C03; D14; C00

Văn học

Mã ngành: 7229030

Tổ hợp: D01; C00

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Tổ hợp: X70; X74; X78

Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Tổ hợp: C00; D14; X70

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã ngành: 7310401

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: C00; D01

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)

Mã ngành: 7310501

Tổ hợp: C04; C00; X74

Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)

Mã ngành: 7310601

Tổ hợp: D14; C00; C03

Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)

Mã ngành: 7310630

Tổ hợp: D14; C00; X70

4. Lĩnh vực khoa học sự sống

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Tổ hợp: B02; B00; B08; X16

Công nghệ sinh học (mới)

Mã ngành: 7420201

Tổ hợp: A02; B00; B08; X16

5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên

Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)

Mã ngành: 7440102

Tổ hợp: A00; A01; X06

Hóa học

Mã ngành: 7440112

Tổ hợp: A00; B00; D07

Hóa học (Hóa dược)

Mã ngành: 7440112D

Tổ hợp: A00; B00; D07

Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Tổ hợp: X06; A01

Ghi chú: Toán nhân hệ số 2

6. Lĩnh vực toán thống kê

Toán học

Mã ngành: 7460101

Tổ hợp: A01; A00

Ghi chú: Toán nhân hệ số 2

7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Tổ hợp: X06; A01

Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Tổ hợp: A01; X06

8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Tổ hợp: C00; D14; X70

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã ngành: 7760103

Tổ hợp: D01; C00

Ghi chú: Ngữ văn hệ số 2

9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Tổ hợp: D14; C00; X70

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
17140101Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)80ĐT THPTĐGNL SPHNC00; D01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
27140114Quản lí giáo dục90ĐT THPTĐGNL SPHNC03; D01; X01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
37140201Giáo dục Mầm non190ĐT THPTM00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Lịch sử
47140201KGiáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh60ĐT THPTM10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện)
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh
57140202Giáo dục Tiểu học215ĐT THPTĐGNL SPHND01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh
67140202KGiáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh100ĐT THPTĐGNL SPHND01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh
77140203Giáo dục đặc biệt80ĐT THPTC00; D01
ĐGNL SPHND01; C00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
87140204Giáo dục công dân110Ưu TiênGDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHNX70; X74; X78
97140205Giáo dục chính trị25Ưu TiênGDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHNX70; X74; X78
107140206Giáo dục thể chất160ĐT THPTM02; M03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
117140208Giáo dục Quốc phòng và An ninh60ĐT THPTĐGNL SPHNC03; C04
Ưu TiênToán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển
127140209Sư phạm Toán học300ĐT THPTA00; A01
ĐGNL SPHNA01; A00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
137140209KSư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)60ĐGNL SPHNA01; D01
ĐT THPTA01; D01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh
147140210Sư phạm Tin học100ĐT THPTĐGNL SPHNA01; X06
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT
157140210KSư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)20ĐT THPTĐGNL SPHNA01; X06
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
167140211Sư phạm Vật lí50ĐT THPTA00; A01
ĐGNL SPHNA01; A00
Ưu TiênToán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
177140211KSư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)20ĐT THPTA00; A01
ĐGNL SPHNA01; A00
Ưu TiênToán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học
187140212Sư phạm Hoá học50ĐGNL SPHN A00; B00
ĐT THPTA00; B00
Ưu TiênToán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí
197140212KSư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)20ĐT THPTĐGNL SPHND07
Ưu TiênToán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí
207140213Sư phạm Sinh học70ĐT THPTĐGNL SPHNB00; D08
Ưu TiênToán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT
217140217Sư phạm Ngữ văn450ĐT THPTC00; D01
ĐGNL SPHND01; C00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn
227140218Sư phạm Lịch sử85ĐT THPTC00; D14
ĐGNL SPHND14; C00
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử
237140219Sư phạm Địa lí100ĐT THPTC00; C04
ĐGNL SPHNC04; C00
Ưu TiênĐịa lí, Ngữ văn, Lịch sử
247140221Sư phạm Âm nhạc80ĐT THPTM02; M03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
257140222Sư phạm Mỹ thuật80ĐT THPTM02; M03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng
267140231Sư phạm Tiếng Anh160ĐT THPTĐGNL SPHND01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh
277140233Sư phạm Tiếng Pháp20ĐGNL SPHND01
ĐT THPTD01; D03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
287140246Sư phạm Công nghệ150ĐT THPTĐGNL SPHNA00; A01; X07; X08
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT
297140247Sư phạm Khoa học tự nhiên70ĐGNL SPHN A00; B00
ĐT THPTA00; B00
Ưu TiênVật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học
307140249Sư phạm Lịch sử - Địa lí100ĐT THPTĐGNL SPHNC00
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Địa lí
2. Lĩnh vực nhân văn
317220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam70ĐT THPTC00; D14
ĐGNL SPHND14; C00
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
327220101Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - Tuyển sinh người nước ngoài10Ưu TiênTheo quy định riêng
337220201Ngôn ngữ Anh60ĐT THPTĐGNL SPHND01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh
347220203Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)60ĐGNL SPHND01
ĐT THPTD01; D03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh
357220204Ngôn ngữ Trung Quốc45ĐGNL SPHND01
ĐT THPTD01; D04
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn
367229001Triết học (Triết học Mác Lê-nin)195ĐT THPTC00; D14; X70
ĐGNL SPHND14; C00
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
377229010Lịch sử60ĐT THPTC00; C03; D14
ĐGNL SPHNC03; D14; C00
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử
387229030Văn học100ĐT THPTC00; D01
ĐGNL SPHND01; C00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn
3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi
397310201Chính trị học100Ưu TiênGiáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
ĐT THPTĐGNL SPHNX70; X74; X78
407310301Xã hội học80ĐT THPTĐGNL SPHNC00; D14; X70
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
417310401Tâm lý học (Tâm lý học trường học)200ĐT THPTĐGNL SPHNC00; D01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
427310403Tâm lý học giáo dục90ĐT THPTĐGNL SPHNC00; D01
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
437310501Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)70ĐT THPTĐGNL SPHNC04; C00; X74
Ưu TiênĐịa lí, Ngữ văn, Lịch sử
447310601Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)60ĐT THPTĐGNL SPHND14; C00; C03
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử
457310630Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)210ĐT THPTĐGNL SPHND14; C00; X70
Ưu TiênGDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh
467310630Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài)10Ưu TiênTheo quy định riêng
4. Lĩnh vực khoa học sự sống
477420101Sinh học120ĐT THPTĐGNL SPHNB02; B00; B08; X16
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT
487420201Công nghệ sinh học (mới)80ĐT THPTĐGNL SPHNA02; B00; B08; X16
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT
5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên
497440102Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)120ĐT THPTĐGNL SPHNA00; A01; X06
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT
507440112Hóa học120ĐGNL SPHN A00; B00; D07
ĐT THPTA00; B00; D07
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí
517440112DHóa học (Hóa dược)120ĐT THPTĐGNL SPHNA00; B00; D07
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý
527460108Khoa học dữ liệu60Ưu TiênToán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT
ĐT THPTĐGNL SPHNX06; A01
6. Lĩnh vực toán thống kê
537460101Toán học100ĐT THPTA00; A01
ĐGNL SPHNA01; A00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT
7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin
547480107Trí tuệ nhân tạo60Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT
ĐT THPTĐGNL SPHNX06; A01
557480201Công nghệ thông tin140ĐT THPTĐGNL SPHNA01; X06
Ưu TiênToán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT
8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
567760101Công tác xã hội220ĐT THPTĐGNL SPHNC00; D14; X70
Ưu TiênNgữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
577760103Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật160ĐT THPTC00; D01
ĐGNL SPHND01; C00
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển
9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
587810103Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành150ĐT THPTĐGNL SPHND14; C00; X70
Ưu TiênGDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí
597810302Huấn luyện thể thao70ĐT THPTM02; M03
Ưu TiênToán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

1. Lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

1. Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông)

Mã ngành: 7140101

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

2. Quản lí giáo dục

Mã ngành: 7140114

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C03; D01; X01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

3. Giáo dục Mầm non

Mã ngành: 7140201

Chỉ tiêu: 190

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M00; Toán, Ngữ văn, Lịch sử

4. Giáo dục Tiểu học

Mã ngành: 7140202

Chỉ tiêu: 215

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

5. Giáo dục đặc biệt

Mã ngành: 7140203

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

6. Giáo dục công dân

Mã ngành: 7140204

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTĐGNL SPHN

• Tổ hợp: GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển; X70; X74; X78

7. Giáo dục chính trị

Mã ngành: 7140205

Chỉ tiêu: 25

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTĐGNL SPHN

• Tổ hợp: GDKTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển; X70; X74; X78

8. Giáo dục thể chất

Mã ngành: 7140206

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M02; M03; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

9. Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Mã ngành: 7140208

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C03; C04; Toán, Lịch sử, Ngữ Văn; Tất cả các đội tuyển

10. Sư phạm Toán học

Mã ngành: 7140209

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

11. Sư phạm Tin học

Mã ngành: 7140210

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A01; X06; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, NCKHKT

12. Sư phạm Vật lí

Mã ngành: 7140211

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

13. Sư phạm Hoá học

Mã ngành: 7140212

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; B00; Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí

14. Sư phạm Sinh học

Mã ngành: 7140213

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: B00; D08; Toán, Sinh học, Tiếng Anh; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT

15. Sư phạm Ngữ văn

Mã ngành: 7140217

Chỉ tiêu: 450

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Ngữ văn

16. Sư phạm Lịch sử

Mã ngành: 7140218

Chỉ tiêu: 85

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D14; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý; Ngữ văn, Lịch sử

17. Sư phạm Địa lí

Mã ngành: 7140219

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; C04; Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử

18. Sư phạm Âm nhạc

Mã ngành: 7140221

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M02; M03; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

19. Sư phạm Mỹ thuật

Mã ngành: 7140222

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M02; M03; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

20. Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh

21. Sư phạm Tiếng Pháp

Mã ngành: 7140233

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; D03; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tiếng Pháp, Tiếng Anh

22. Sư phạm Công nghệ

Mã ngành: 7140246

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; X07; X08; Toán, Tiếng Anh, Công nghệ; Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT

23. Sư phạm Khoa học tự nhiên

Mã ngành: 7140247

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; B00; Vật lí, Hóa học, Sinh học; Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học

24. Sư phạm Lịch sử - Địa lí

Mã ngành: 7140249

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

25. Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140201K

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M10; (Văn, Anh, Năng khiếu Hát, kể chuyện); Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

26. Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh

Mã ngành: 7140202K

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

27. Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140209K

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: A01; D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Tiếng Anh

28. Sư phạm Tin học (dạy bằng Tiếng Anh)

Mã ngành: 7140210K

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A01; X06; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT

29. Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140211K

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; Toán, Vật lí, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học

30. Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)

Mã ngành: 7140212K

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D07; Toán, Hóa học, Tiếng Anh; Hóa học, Toán, Vật lí

2. Lĩnh vực nhân văn

1. Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D14; Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

2. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Tiếng Anh

3. Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế)

Mã ngành: 7220203

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; D03; Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; Tiếng Pháp, Tiếng Anh

4. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Chỉ tiêu: 45

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: D01; D04; Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc; Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp, Ngữ văn

5. Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

Mã ngành: 7229001

Chỉ tiêu: 195

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D14; X70; Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

6. Lịch sử

Mã ngành: 7229010

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; C03; D14; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử

7. Văn học

Mã ngành: 7229030

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn

8. Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam - Tuyển sinh người nước ngoài

Mã ngành: 7220101

Chỉ tiêu: 10

• Phương thức xét tuyển: Ưu Tiên

• Tổ hợp: Theo quy định riêng

3. Lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi

1. Chính trị học

Mã ngành: 7310201

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTĐGNL SPHN

• Tổ hợp: Giáo dục KTPL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển; X70; X74; X78

2. Xã hội học

Mã ngành: 7310301

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D14; X70; Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

3. Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

Mã ngành: 7310401

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

4. Tâm lý học giáo dục

Mã ngành: 7310403

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

5. Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường)

Mã ngành: 7310501

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C04; C00; X74; Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử

6. Quốc tế học (bắt đầu tuyển sinh từ 2026)

Mã ngành: 7310601

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D14; C00; C03; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; Ngữ văn, Lịch sử

7. Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam)

Mã ngành: 7310630

Chỉ tiêu: 210

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D14; C00; X70; GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh

8. Việt Nam học (Tuyển sinh người nước ngoài)

Mã ngành: 7310630

Chỉ tiêu: 10

• Phương thức xét tuyển: Ưu Tiên

• Tổ hợp: Theo quy định riêng

4. Lĩnh vực khoa học sự sống

1. Sinh học

Mã ngành: 7420101

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: B02; B00; B08; X16; Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, Địa lý, NCKHKT

2. Công nghệ sinh học (mới)

Mã ngành: 7420201

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A02; B00; B08; X16; Toán, Tiếng Anh, Sinh học; Sinh học, Hóa học, Vật lí, Toán, NCKHKT

5. Lĩnh vực khoa học tự nhiên

1. Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới)

Mã ngành: 7440102

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; X06; Toán, Tiếng Anh, Vật lí; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT

2. Hóa học

Mã ngành: 7440112

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL SPHNĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; B00; D07; Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lí

3. Khoa học dữ liệu

Mã ngành: 7460108

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTĐGNL SPHN

• Tổ hợp: Toán, Tin học, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; NCKHKT; X06; A01

4. Hóa học (Hóa dược)

Mã ngành: 7440112D

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; B00; D07; Toán, Tiếng Anh, Hóa học; Hóa học, Toán, Vật lý

6. Lĩnh vực toán thống kê

1. Toán học

Mã ngành: 7460101

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A00; A01; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT

7. Lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin

1. Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTĐGNL SPHN

• Tổ hợp: Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh; NCKHKT; X06; A01

2. Công nghệ thông tin

Mã ngành: 7480201

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: A01; X06; Toán, Tiếng Anh, Tin học; Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT

8. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội

1. Công tác xã hội

Mã ngành: 7760101

Chỉ tiêu: 220

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D14; X70; Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

2. Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

Mã ngành: 7760103

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: C00; D01; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Tất cả các đội tuyển

9. Lĩnh vực Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

1. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Mã ngành: 7810103

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTĐGNL SPHNƯu Tiên

• Tổ hợp: D14; C00; X70; GDKT&PL, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí

2. Huấn luyện thể thao

Mã ngành: 7810302

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTƯu Tiên

• Tổ hợp: M02; M03; Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; Theo quy định riêng

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Đại học Sư Phạm Hà Nội các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HNUE

1. Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội

a) Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trườnghttps://ts2026.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026 với duy nhất 01 nguyện vọng xét tuyển vào một chương trình đào tạo.

Tiếp theo, thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định này.

b) Trường công bố quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và điểm xét ĐX2: trước 17h00 ngày 10/7/2026.

c) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.

2. Xét kết quả thi TN THPT năm 2026

a) Thí sinh đăng ký và dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo thông báo của Bộ GDĐT.

b) Trường tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu trên Hệ thống https://khaothi.hnue.edu.vn từ 14h00 ngày 11/5 đến 17h00 ngày 22/5; tổ chức thi năng khiếu từ ngày 15/6 đến ngày 17/6/2026.

Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 06/6 và công bố kết quả thi năng khiếu trước 17h00 ngày 19/6/2026.

c) Trường công bố công thức quy đổi tương đương điểm thi TN THPT (theo các tổ hợp) về thang điểm chung (theo tổ hợp gốc) và điểm xét ĐX1: trước 17h00 ngày 10/7/2026.

d) Thí sinh đăng ký dự tuyển (theo PT1) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT: Từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

đ) Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/8/2026.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 (cập nhật ngày 14/03) Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 (cập nhật ngày 13/01) Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Tên trường: Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi National University of Education
  • Mã trường: SPH
  • Tên viết tắt: HNUE
  • Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: www.hnue.edu.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhdhsphn/

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là trường đại học trọng điểm quốc gia và khu vực, đào tạo các chuyên gia xuất sắc có đóng góp đặc biệt quan trọng cho hệ thống giáo dục và xã hội.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (ĐHSPHN) chính thức được thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Song quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường lại được bắt đầu từ một sự kiện quan trọng, đó là ngày 10 tháng 10 năm 1945, tức là chỉ hơn một tháng sau khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Ban Đại học Văn khoa tại Hà Nội, trong đó nhiệm vụ đầu tiên là đào tạo giáo viên Văn khoa Trung học. Một năm sau đó, ngày 8 tháng 10 năm 1946, Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Sắc lệnh số 194/SL thành lập ngành học Sư phạm, đào tạo giáo viên cho các bậc học cơ bản, trung học phổ thông, trung học chuyên khoa, thực nghiệm và chuyên nghiệp trong toàn quốc.

Những thông tin cần biết

Đăng ký tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026

1. Mục đích của kỳ thi năng khiếu

Tuyển chọn sinh viên có năng khiếu phù hợp, đáp ứng yêu cầu đầu vào của các ngành năng khiếu; góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo và đầu ra.

2. Đối tượng, điều kiện dự thi và phạm vi sử dụng kết quả thi năng khiếu

a) Đối tượng dự thi

Học sinh lớp 12 THPT và thí sinh tự do (đã tốt nghiệp THPT) có nhu cầu tham gia thi năng khiếu để xét tuyển vào các ngành năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026.

b) Điều kiện dự thi: Có hồ sơ hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định.

c) Phạm vi áp dụng

- Kết quả thi năng khiếu năm 2026 chỉ có giá trị sử dụng trong xét tuyển đại học chính quy vào các ngành năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội trong năm tuyển sinh 2026.

- Thí sinh thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi năng khiếu cao nhất còn được ưu tiên xét tuyển theo Phương thức 2 vào các ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật.

3. Nội dung thi năng khiếu

a) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào ngành SP Âm nhạc (viết tắt là thi khối N).

- Môn năng khiếu 1: Hát. Thí sinh biểu diễn 02 tác phẩm: 01 ca khúc (Việt Nam hoặc nước ngoài) và 01 bài dân ca Việt Nam.

Lưu ý: Thí sinh có thể tự chọn trình diễn nhạc cụ (không bắt buộc) để được xem xét cộng điểm thưởng từ 0,25 đến 3,0 điểm; điểm thi môn Năng khiếu 1 (Hát) sau khi cộng điểm thưởng không vượt quá 10 điểm. Thí sinh không trình diễn nhạc cụ vẫn có thể đạt tối đa 10 điểm nếu phần thi hát được đánh giá xuất sắc.

- Môn năng khiếu 2: Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Đọc nhạcThí sinh trả lời 01 câu hỏi lý thuyết âm nhạc cơ bản và trình bày một bài đọc nhạc (xướng âm).

Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu Âm nhạc nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa Nghệ thuật: 0979336113 (ThS. Đào Thị Thu Trang) để được hỗ trợ kịp thời.

b) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào ngành SP Mỹ thuật (viết tắt là thi khối H)

- Môn năng khiếu 1: Hình họaThí sinh thực hiện bài thi vẽ tượng chân dung bằng bút chì trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương kích thước 40cm x 60cm. Thời gian thi: 240 phút.

- Môn năng khiếu 2: Trang tríThí sinh trang trí các hình cơ bản như hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm...; bài thi vẽ bằng bột màu hoặc màu goat trên giấy trắng, khổ giấy A2, tương đương kích thước 40cm x 60cm. Thời gian thi: 210 phút.

Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu Mỹ thuật nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa Nghệ thuật: 0944648668 (ThS. Nguyễn Thị Thu Lan) để được hỗ trợ kịp thời.

c) Các môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào các ngành GD Thể chất, Huấn luyện thể thao (viết tắt là thi khối T)

- Môn năng khiếu 1: Bật xa. Mỗi thí sinh được bật nhảy hai lần, lấy thành tích cao nhất.

Lưu ý: Với một lần nhảy, nếu phạm quy (dậm nhảy quá vạch giới hạn, bật nhảy ra ngoài hố cát) thì thí sinh bị huỷ kết quả lần nhảy đó.

- Môn năng khiếu 2: Chạy 100m. Mỗi thí sinh chỉ được dự thi một lần.

Lưu ý: Nếu phạm quy (chen lấn xô đẩy, chạy vào bên trong đường giới hạn) thì bị huỷ kết quả thi. Thí sinh bị ngã mà không tự đứng dậy chạy tiếp thì bị coi là bỏ cuộc.

Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Khoa GD Thể chất: 0979221978 (ThS. Lê Thị Giang) để được hỗ trợ kịp thời.

d) Môn thi năng khiếu để tuyển sinh vào các ngành GD Mầm non và GD Mầm non - SP Tiếng Anh

Môn thi năng khiếu (hệ số 1) tuyển sinh vào ngành GD Mầm non và ngành GD Mầm non - SP Tiếng Anh gồm 02 nội dung:

- Nội dung 1: Hát (bao gồm Hát và Thẩm âm - Tiết tấu) (viết tắt là thi khối MH)

- Nội dung 2: Kể chuyện và đọc diễn cảm (viết tắt là thi khối MK)

Lưu ý: Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên. Thí sinh chỉ dự thi một trong hai nội dung trên không được tính điểm để xét tuyển.

Trong quá trình luyện tập, chuẩn bị cho bài thi năng khiếu nếu có thắc mắc thì thí sinh có thể liên hệ hotline của Ban tư vấn tuyển sinh Trường khoa học phát triển trẻ thơ: 0969949653 (ThS. Khuất Doãn Phương Lam) để được hỗ trợ kịp thời.