Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN (ULIS) 2026

Năm 2026, trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN sử dụng 4 Phương thức xét tuyển cụ thể như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ

Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển ULIS năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:

  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải.

Lưu ý:

  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được bảo lưu trong 03 năm THPT và chỉ có giá trị đến năm tốt nghiệp THPT.

  • Thí sinh đạt giải môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. Thí sinh đạt giải môn ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào các ngành ngoại ngữ tương ứng.

1.2 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký

Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào. Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

1.3 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh có cùng kết quả xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

+ Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng đạt được từ cao xuống thấp;

+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) từ cao xuống thấp;

+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ lớp 12.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm tiếng Anh
27140234Sư phạm tiếng Trung Quốc
37140235Sư phạm tiếng Đức
47140236Sư phạm tiếng Nhật
57140237Sư phạm tiếng Hàn Quốc
67220101Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam
77220201Ngôn ngữ Anh
87220202Ngôn ngữ Nga
97220203Ngôn ngữ Pháp
107220204Ngôn ngữ Trung Quốc
117220205Ngôn ngữ Đức
127220209Ngôn ngữ Nhật
137220210Ngôn ngữ Hàn Quốc
147220211Ngôn ngữ Ả Rập
157220212Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia
167310403Tâm lý học giáo dục 

Sư phạm tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Sư phạm tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Sư phạm tiếng Đức

Mã ngành: 7140235

Sư phạm tiếng Nhật

Mã ngành: 7140236

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

Mã ngành: 7140237

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Ngôn ngữ Đức

Mã ngành: 7220205

Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Ngôn ngữ Ả Rập

Mã ngành: 7220211

Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia

Mã ngành: 7220212

Tâm lý học giáo dục 

Mã ngành: 7310403

2
Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

Thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN quy định.

2.2 Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

  • Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT đã công bố trên nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế tuyển sinh (ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

2.3 Quy chế

Điểm xét tuyển

(Điểm ƯT bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)

  • Từ năm 2023, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

  • Điểm cộng xem chi tiết tại phụ lục 6 của Thông báo này.

  • Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

  • Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến, trực tiếp trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

2.4 Thông tin khác

– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm tiếng AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15
27140234Sư phạm tiếng Trung QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
37140235Sư phạm tiếng ĐứcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
47140236Sư phạm tiếng NhậtA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
57140237Sư phạm tiếng Hàn QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
67220101Tiếng Việt và Văn hóa Việt NamA01; D01; D07; D08; D14; D15
77220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15
87220202Ngôn ngữ NgaA01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62
97220203Ngôn ngữ PhápA01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64
107220204Ngôn ngữ Trung QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
117220205Ngôn ngữ ĐứcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
127220209Ngôn ngữ NhậtA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
137220210Ngôn ngữ Hàn QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
147220211Ngôn ngữ Ả RậpA01; D01; D07; D08; D14; D15
157220212Văn hóa và truyền thông xuyên quốc giaA01; D01; D07; D08; D14; D15
167310403Tâm lý học giáo dục D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66

Sư phạm tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Sư phạm tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65

Sư phạm tiếng Đức

Mã ngành: 7140235

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61

Sư phạm tiếng Nhật

Mã ngành: 7140236

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

Mã ngành: 7140237

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62

Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65

Ngôn ngữ Đức

Mã ngành: 7220205

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61

Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5

Ngôn ngữ Ả Rập

Mã ngành: 7220211

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia

Mã ngành: 7220212

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Tâm lý học giáo dục 

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày dự thi, trong đó có kết quả hợp phần Tiếng Anh.

 

3.2 Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

  • HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký.

  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

  • Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) căn cứ vào kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

  • Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

  • Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.

3.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.

Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực bậc THPT của Đại học Quốc gia Hà Nội;

  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

3.4 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm tiếng AnhQ00
27140234Sư phạm tiếng Trung QuốcQ00
37140235Sư phạm tiếng ĐứcQ00
47140236Sư phạm tiếng NhậtQ00
57140237Sư phạm tiếng Hàn QuốcQ00
67220101Tiếng Việt và Văn hóa Việt NamQ00
77220201Ngôn ngữ AnhQ00
87220202Ngôn ngữ NgaQ00
97220203Ngôn ngữ PhápQ00
107220204Ngôn ngữ Trung QuốcQ00
117220205Ngôn ngữ ĐứcQ00
127220209Ngôn ngữ NhậtQ00
137220210Ngôn ngữ Hàn QuốcQ00
147220211Ngôn ngữ Ả RậpQ00
157220212Văn hóa và truyền thông xuyên quốc giaQ00
167310403Tâm lý học giáo dục Q00

Sư phạm tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: Q00

Sư phạm tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: Q00

Sư phạm tiếng Đức

Mã ngành: 7140235

Tổ hợp: Q00

Sư phạm tiếng Nhật

Mã ngành: 7140236

Tổ hợp: Q00

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

Mã ngành: 7140237

Tổ hợp: Q00

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Đức

Mã ngành: 7220205

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Tổ hợp: Q00

Ngôn ngữ Ả Rập

Mã ngành: 7220211

Tổ hợp: Q00

Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia

Mã ngành: 7220212

Tổ hợp: Q00

Tâm lý học giáo dục 

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: Q00

4
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế

4.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn), đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi THPT năm 2026 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn, không bao gồm môn Ngoại ngữ).

 

4.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

  • Có MỘT trong các chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện sau:

Môn Ngoại ngữ/ Ngành học Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh IELTS 5.5 điểm (Academic)

- British Council (BC)


- International Development Program (IDP)

  TOEFL iBT 72 điểm Educational Testing Service (ETS)
  VSTEP 3-5 (bài thi trên máy tính) Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Nga TRKI-2

- Các trường Đại học ở LB Nga


- Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)


- Trung tâm tiếng Nga A. X. Pushkin

Tiếng Pháp

- TCF 400 điểm


- DELF B2

Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp - France Education International
Tiếng Trung Quốc HSK5 và HSKK cao cấp Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation)
Tiếng Đức

- DSH1

 


- TestDaF TDN3

 


- Goethe-Zertifikat B2

 


- DSD B2

 


- TELC B2

 


- ÖSD Zertifikat B2

 

- Các trường đại học Đức

 


- Viện TestDaF

 


- Viện Goethe (Goethe-Institut)

 


- KMK (Hội đồng Bộ trưởng văn hóa, giáo dục của Liên bang và các bang CHLB Đức)

 


- TELC B2 (TELC GmbH)


- Hiệp hội ÖSD (Cộng hòa Áo)

Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng Hàn TOPIK II cấp độ 4 Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED)

(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (tiếng Pháp). Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.

Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng.

4.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = điểm chứng chỉ ngoại ngữ đã quy đổi sang thang điểm 10 tính hệ số 2 cộng tổng điểm thi 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định
Môn ngoại ngữ/Ngành học Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh - IELTS 5.5 điểm (Academic)
- TOEFL iBT 72 điểm
- VSTEP 3-5 (bài thi trên máy tính)
- British Council (BC)
- International Development Program (IDP)
- Educational Testing Service (ETS)
- Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Nga - TRKI-2 - Các trường Đại học ở LB Nga
- Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian Centre of Science and Culture in Hanoi)
- Trung tâm tiếng Nga A.X. Pushkin
Tiếng Pháp - TCF 400 điểm
- DELF B2
- Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp – France Education International
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban)
Tiếng Trung Quốc - HSK5 và HSKK cao cấp - Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban)
- Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)
- Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc)
- Trung tâm hợp tác giáo dục ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation)
Tiếng Đức - DSH1
- TestDaF TDN3
- Goethe-Zertifikat B2
- DSD B2
- Các trường đại học Đức
- Viện TestDaF
- Viện Goethe (Goethe-Institut)
Tiếng Ý - TELC B2
- ÖSD Zertifikat B2
- KMK (Hội đồng Bộ trưởng văn hóa, giáo dục của Liên bang và các bang CHLB Đức)
- TELC B2 (TELC GmbH)
- Hiệp hội OSD (Cộng hòa Áo)
Tiếng Nhật - JLPT cấp độ N3 - Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng Hàn - TOPIK II cấp độ 4 - Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED)

Ghi chú (*)

  • Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (tiếng Pháp).
  • Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
  • Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành.
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng
 

4.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.

Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc MỘT trong các chứng chỉ sau: IELTS, TOEFL iBT, VSTEP, TRKI, TCF, DELF/DALF, HSK và HSKK, DSH, TestDaF, Goethe-Zertifikat, DSD, TELC, ÖSD Zertifikat, JLPT, TOPIK;

  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

4.5 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;

– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140231Sư phạm tiếng AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15
27140234Sư phạm tiếng Trung QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
37140235Sư phạm tiếng ĐứcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
47140236Sư phạm tiếng NhậtA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
57140237Sư phạm tiếng Hàn QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
67220101Tiếng Việt và Văn hóa Việt NamA01; D01; D07; D08; D14; D15
77220201Ngôn ngữ AnhA01; D01; D07; D08; D14; D15
87220202Ngôn ngữ NgaA01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62
97220203Ngôn ngữ PhápA01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64
107220204Ngôn ngữ Trung QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
117220205Ngôn ngữ ĐứcA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
127220209Ngôn ngữ NhậtA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
137220210Ngôn ngữ Hàn QuốcA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
147220211Ngôn ngữ Ả RậpA01; D01; D07; D08; D14; D15
157220212Văn hóa và truyền thông xuyên quốc giaA01; D01; D07; D08; D14; D15
167310403Tâm lý học giáo dục D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66

Sư phạm tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Sư phạm tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65

Sư phạm tiếng Đức

Mã ngành: 7140235

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61

Sư phạm tiếng Nhật

Mã ngành: 7140236

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

Mã ngành: 7140237

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62

Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64

Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65

Ngôn ngữ Đức

Mã ngành: 7220205

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61

Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63

Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5

Ngôn ngữ Ả Rập

Mã ngành: 7220211

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia

Mã ngành: 7220212

Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15

Tâm lý học giáo dục 

Mã ngành: 7310403

Tổ hợp: D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17140231Sư phạm tiếng Anh150Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15
ĐGNL HNQ00
27140234Sư phạm tiếng Trung Quốc25Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
ĐGNL HNQ00
37140235Sư phạm tiếng Đức25Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
ĐGNL HNQ00
47140236Sư phạm tiếng Nhật25Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
ĐGNL HNQ00
57140237Sư phạm tiếng Hàn Quốc25Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
ĐGNL HNQ00
67220101Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam50Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15
ĐGNL HNQ00
77220201Ngôn ngữ Anh770Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15
ĐGNL HNQ00
87220202Ngôn ngữ Nga70Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62
ĐGNL HNQ00
97220203Ngôn ngữ Pháp150Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64
ĐGNL HNQ00
107220204Ngôn ngữ Trung Quốc300Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65
ĐGNL HNQ00
117220205Ngôn ngữ Đức120Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61
ĐGNL HNQ00
127220209Ngôn ngữ Nhật300Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63
ĐGNL HNQ00
137220210Ngôn ngữ Hàn Quốc280Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5
ĐGNL HNQ00
147220211Ngôn ngữ Ả Rập60Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15
ĐGNL HNQ00
157220212Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia50Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTA01; D01; D07; D08; D14; D15
ĐGNL HNQ00
167310403Tâm lý học giáo dục 50Ưu Tiên
ĐT THPTCCQTD15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66
ĐGNL HNQ00

1. Sư phạm tiếng Anh

Mã ngành: 7140231

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; Q00

2. Sư phạm tiếng Trung Quốc

Mã ngành: 7140234

Chỉ tiêu: 25

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65; Q00

3. Sư phạm tiếng Đức

Mã ngành: 7140235

Chỉ tiêu: 25

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61; Q00

4. Sư phạm tiếng Nhật

Mã ngành: 7140236

Chỉ tiêu: 25

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63; Q00

5. Sư phạm tiếng Hàn Quốc

Mã ngành: 7140237

Chỉ tiêu: 25

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5; Q00

6. Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

Mã ngành: 7220101

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; Q00

7. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: 7220201

Chỉ tiêu: 770

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; Q00

8. Ngôn ngữ Nga

Mã ngành: 7220202

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62; Q00

9. Ngôn ngữ Pháp

Mã ngành: 7220203

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64; Q00

10. Ngôn ngữ Trung Quốc

Mã ngành: 7220204

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65; Q00

11. Ngôn ngữ Đức

Mã ngành: 7220205

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61; Q00

12. Ngôn ngữ Nhật

Mã ngành: 7220209

Chỉ tiêu: 300

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63; Q00

13. Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành: 7220210

Chỉ tiêu: 280

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5; Q00

14. Ngôn ngữ Ả Rập

Mã ngành: 7220211

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; Q00

15. Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia

Mã ngành: 7220212

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: A01; D01; D07; D08; D14; D15; Q00

16. Tâm lý học giáo dục 

Mã ngành: 7310403

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTCCQTĐGNL HN

• Tổ hợp: D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66; Q00

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội các năm Tại đây

Quy đổi điểm

Ghi chú:

  • Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3.0 điểm). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất, không cộng dồn điểm cộng của các thành tích.

  • Điểm cộng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, đối tượng) để đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ SANG THANG ĐIỂM 10

Tiếng Anh (English)

STT IELTS (Academic) TOEFL iBT VSTEP 3-5 Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10
1 5.5 72–78 7.0 8.0
2 6.0 79–87 7.5 8.5
3 6.5 88–95 8.0 9.0
4 7.0 96–101 8.5 9.5
5 7.5–9.0 102–120 9.0–10.0 10
 
 

Ghi chú: “Điểm tối thiểu từng kỹ năng đối với bài thi IELTS là 4,5/9; bài thi TOEFL iBT là 60/120 và bài thi VSTEP.3-5 là 5.0/10.”

Tiếng Nga (Russian)

STT TRKI Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10
1 TRKI-2 (436–479) 8.0
2 TRKI-2 (480–524) 8.5
3 TRKI-2 (525–568) 9.0
4 TRKI-2 (569–612) 9.5
5 TRKI-2 (613–660), TRKI-3 (≥429) 10
 
 
 

Tiếng Pháp (French)

STT TCF DELF Quy đổi điểm chứng chỉ/bằng theo thang điểm 10
1 400–409 DELF B2 (50–54.5) 8.0
2 410–419 DELF B2 (55–59.5) 8.5
3 420–439 DELF B2 (60–64.5) 9.0
4 440–449 DELF B2 (65–69.5) 9.5
5 ≥450 DELF B2 (≥70) 10.0

Tiếng Trung

STT HSK HSKK Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10
1 Cấp 5 (180 – 210)   8.0
2 Cấp 5 (211 – 240) Cao cấp, điểm tối thiểu 8.5
3 Cấp 5 (241 – 270)   9.0
4 Cấp 5 (271 – 300) cần đạt 60 9.5
5 Cấp 6 (≥180)   10

Tiếng Nhật

STT JLPT Mức CEFR (tham chiếu) Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10
1 N3 (95–103) A2 8.0
2 N3 (104–160) B1 8.5
3 N3 (161–180); N2 (90–111) B1 9.0
4 N2 (112–180); N1 (100–141) B2 9.5
5 N1 (142–180) C1 10.0
 
 

Tiếng Hàn

STT TOPIK (thang 300) Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10
1 Cấp 4 (150–157) 8.0
2 Cấp 4 (158–165) 8.5
3 Cấp 4 (166–173) 9.0
4 Cấp 4 (174–181) 9.5
5 Cấp 4 (≥182) 10

Thời gian và hồ sơ xét tuyển ULIS

STT Phương thức xét tuyển Thời gian nhận minh chứng Ghi chú
3.1 Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 01/6 – 15/6/2026 Chi tiết tại Phụ lục 1, 2
3.2 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Theo quy định của Bộ GD&ĐT Chi tiết tại Phụ lục 3
3.3 Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ 01/6 – 15/6/2026 Chi tiết tại Phụ lục 4
3.4 Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN 01/6 – 15/6/2026 Chi tiết tại Phụ lục 5

Học phí

– Căn cứ Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

– Chương trình đào tạo trình độ đại học theo đề án của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN bao gồm các chương trình ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: 42 triệu đồng/sinh viên/năm.

– Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Ả Rập, Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia, Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam: 31 triệu đồng/sinh viên/năm.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Ngoại Ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội
  • Tên trường: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tên viết tắt: ULIS
  • Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies – Vietnam National University,Hanoi
  • Địa chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: https://ulis.vnu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/vnu.ulis

Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tiền thân là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ lớn nhất, có vị trí trường đầu ngành ngoại ngữ của cả nước.

Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ khởi thủy ban đầu với 2 ngành học là tiếng Nga và tiếng Hoa (Trung Quốc).

Năm 1958, Trường Ngoại ngữ được sáp nhập, trở thành Khoa Ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Năm 1964, từ các phân khoa ngoại ngữ, Bộ Giáo dục ra quyết định thành lập 4 khoa : Khoa Nga văn, Khoa Trung văn, Khoa Anh văn và Khoa Pháp văn.

Năm 1967, Thủ tướng Chính phủ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định số 128/CP ngày 14/8/1967 chia Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học Sư phạm thuộc Bộ Giáo dục : Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội.

Việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội trên cơ sở 4 khoa ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là bước phát triển vượt bậc của ngành ngoại ngữ nước nhà, đáp ứng nhu cầu cấp bách đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ cho sự nghiệp giáo dục và cho công cuộc xây dựng , bảo vệ Tổ quốc.

Năm 1993, trước yêu cầu đổi mới hệ thống giáo dục đại học, Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3 trường đại học lớn của cả nước ở Thủ đô Hà Nội là Trường Đại học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, trường đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1.

Là một trong 3 trường thành viên đầu tiên của ĐHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.

Những thông tin cần biết

Nguyên tắc xét tuyển chung

– Nhà trường công bố trúng tuyển chính thức theo lịch trình của Bộ GD&ĐT;

– Trường Đại học Ngoại ngữ xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu; Nhà trường xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành;

– Điểm môn Ngoại ngữ (bao gồm cả điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ) tính hệ số 2. Tổng điểm trên thang điểm 40 được quy đổi về điểm xét tuyển trên thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Thí sinh trúng tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học vào Trường Đại học Ngoại ngữ bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận trúng tuyển chính thức.

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.