Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Lương Thế Vinh 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Lương Thế Vinh (LTVU) năm 2026

1. Đối tượng dự tuyển

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện dự tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định

3. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026 Trường Đại học Lương Thế Vinh thực hiện xét tuyển cho hình thức đào tạo chính quy theo một trong ba phương thức sau:

3.1. Phương thức xét tuyển mã 100:

Xét tuyển dựa trên kết quả thi theo từng môn (điểm thi các môn tốt nghiệp THPT năm 2026) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Phương thức xét tuyển mã 200:

a) Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết các môn học cấp THPT).

b) Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền) thì ngưỡng xét tuyển được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên).

Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;

c) Ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng (Danh hiệu Cử nhân) thì ngưỡng xét tuyển được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên).

  • Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 7,0 trở lên;

3.3. Phương thức xét tuyển mã 500:

a) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa ghi trong phụ lục văn bằng (bảng điểm/ sổ học tập/...) của trình độ trung cấp cùng nhóm ngành hoặc của trình độ cao đẳng trở lên.

b) Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành sức khỏe dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại giỏi trở lên;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác trở lên đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đã có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo trở lên và Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) trở lên.

c) Ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng (Danh hiệu cử nhân): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành sức khỏe dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá trở lên;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học cùng nhóm ngành sức khỏe và có 5 năm kinh nghiệm công tác trở lên đúng với chuyên môn đào tạo;

  • Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đã có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo trở lên và Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) trở lên.

  1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.4. Ngưỡng đầu vào

a) Đối với phương thức xét tuyển mã 100:

  • Lấy tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo quy chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT), sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

  • Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền) và Kỹ thuật Phục hồi chức năng: Lấy tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo quy chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT) có tổng điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành sức khỏe năm 2026 của Bộ GDĐT) cho phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy, sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

b) Đối với phương thức xét tuyển mã 200:

  • Sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển: lấy kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh với trọng số tính điểm xét không dưới 25% cộng với tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo qui chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT) sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

  • Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): lấy kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

  • Ngành Kỹ thuật phục hồi chức năng (Danh hiệu Cử nhân): lấy kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 7,0 trở lên sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

c) Đối với phương thức xét tuyển mã 500:

  • Đối với các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Ngôn ngữ Anh, Công nghệ Thông tin (Cấp bằng Cử nhân sau khi tốt nghiệp): thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển trở lên và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. Hoặc thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên phải có điểm trung bình chung của toàn khóa (TBCTK) học Trung cấp, Cao đẳng, Đại học từ 2,0 thang điểm 4 hoặc từ 5,0 thang điểm 10 hoặc tốt nghiệp xếp loại từ trung bình trở lên, sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

Đối với các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thú y (Cấp bằng Kỹ sư/Bác

sĩ thú y): thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên phải có điểm trung bình chung của toàn khóa (TBCTK) học Trung cấp, Cao đẳng, Đại học từ 2,0 thang điểm 4 hoặc từ 5,0 thang điểm 10 (tốt nghiệp xếp loại từ trung bình trở lên), sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu.

  • Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm sức khỏe ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu, được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

[1] Học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;

[2] Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

[3] Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại giỏi trở lên;

[4] Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

  • Ngành Kỹ Thuật Phục hồi chức năng (Danh hiệu Cử nhân): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm sức khỏe ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu, được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

[1] Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 7,0 trở lên;

[2] Tốt nghiệp THPT loại khá trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

[3] Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại khá trở lên;

[4] Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học nhóm ngành sức khỏe và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo trở lên.

3.5. Điểm trúng tuyển

Căn cứ số thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Lương Thế Vinh sẽ công bố điểm trúng tuyển theo qui định của Bộ GDĐT.

>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

4. Chỉ tiêu tuyển sinh

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

a) Xét theo tiêu chí môn chính, cụ thể:

  • Khối A: Môn chính (Toán) với trọng số tính điểm xét không dưới 25%

  • Khối B: Môn chính (Sinh học) với trọng số tính điểm xét không dưới 25%

  • Khối C: Môn chính (Ngữ Văn) với trọng số tính điểm xét không dưới 25%

  • Khối D: Môn chính (Tiếng Anh) với trọng số tính điểm xét không dưới 25%

Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh: các chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành sẽ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển với trọng số tính điểm xét không vượt quá 50%.

b) Điểm chênh lệch xét tuyển giữa các tổ hợp: Không.

5.2. Điểm cộng

a) Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

b) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.

5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (Cơ sở đào tạo tuyển sinh theo nhóm ngành): Không.

5.4. Các thông tin khác: Không.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh đại học chính quy chương trình đại trà:

a) Thời gian dự kiến tuyển sinh: từ ngày 02/01/2026 đến khi hết chỉ tiêu. Riêng khối ngành sức khỏe thực hiện theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Xử lý một số tình huống trong quá trình tuyển sinh:

  • Trường hợp số thí sinh trúng tuyển vào ngành học có dưới 15 người, các thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang ngành khác có cùng tổ hợp và cùng phương thức tuyển sinh.

  • Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho phương thức xét tuyển trước, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển xuống các phương thức ưu tiên tiếp theo và các đợt xét tuyển bổ sung.

 

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2 Quy chế

Xét tuyển dựa trên kết quả kết quả thi theo từng môn (điểm thi các môn tốt nghiệp THPT năm 2025) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

- Lấy tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo quy chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT), sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

- Riêng đối với Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): Lấy tổng điểm 3 môn thi của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo quy chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT) có tổng điểm lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với ngành sức khỏe năm 2025 của Bộ Giáo dục) cho phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DTV-7220201-01Ngôn ngữ AnhC00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90
2DTV-7340101-01Quản trị kinh doanhA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
3DTV-7340301-01Kế toánA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
4DTV-7480201-01Công nghệ thông tinA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
5DTV-7510301-01Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
6DTV-7720115-01Y học cổ truyềnA01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DTV-7220201-01

Tổ hợp: C00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: DTV-7340101-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

Kế toán

Mã ngành: DTV-7340301-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

Công nghệ thông tin

Mã ngành: DTV-7480201-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: DTV-7510301-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

Y học cổ truyền

Mã ngành: DTV-7720115-01

Tổ hợp: A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Phương thức xét tuyển mã 200

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết các môn học cấp THPT).

Riêng đối với ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ tuyền) thì ngưỡng xét tuyển được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) trở lên.

Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;

Phương thức xét tuyển mã 500

Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa ghi trong phụ lục văn bằng (bảng điểm/ sổ học tập/...) của trình độ trung cấp cùng nhóm ngành hoặc của trình độ từ cao đẳng trở lên.

Riêng đối với ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền):

Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành sức khỏe dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại giỏi trở lên;

Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;

Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đã có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo trở lên và Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) trở lên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Đối với phương thức xét tuyển mã 200:

- Sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển: lấy kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh với trọng số tính điểm xét không dưới 25% cộng với tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (theo qui chế tuyển sinh năm 2022 của Bộ GDĐT) sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

- Đối với ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) trở lên sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến khi hết chỉ tiêu.

Đối với phương thức xét tuyển mã 500:

- Đối với các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Ngôn ngữ Anh: thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển trở lên và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. Hoặc thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên phải có điểm trung bình chung của toàn khóa (TBCTK) học Trung cấp, Cao đẳng, Đại học từ 2,0 thang điểm 4 hoặc từ 5,0 thang điểm 10 hoặc tốt nghiệp xếp loại từ trung bình trở lên, sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu.

- Đối với các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thú y: thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên phải có điểm trung bình chung của toàn khóa (TBCTK) học Trung cấp, Cao đẳng, Đại học từ 2,0 thang điểm 4 hoặc từ 5,0 thang điểm 10 hoặc tốt nghiệp xếp loại từ trung bình trở lên, sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu.

- Đối với ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm sức khỏe ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu, được áp dụng một trong các tiêu chí sau:

[1] Học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên.

[2] Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

[3] Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại giỏi trở lên.

[4] Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học nhóm ngành sức khoẻ đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

d) Nhà trường thực hiện Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1DTV-7220201-01Ngôn ngữ AnhC00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90
2DTV-7340101-01Quản trị kinh doanhA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
3DTV-7340301-01Kế toánA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
4DTV-7480201-01Công nghệ thông tinA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
5DTV-7510301-01Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
6DTV-7720115-01Y học cổ truyềnA01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DTV-7220201-01

Tổ hợp: C00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: DTV-7340101-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

Kế toán

Mã ngành: DTV-7340301-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

Công nghệ thông tin

Mã ngành: DTV-7480201-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: DTV-7510301-01

Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

Y học cổ truyền

Mã ngành: DTV-7720115-01

Tổ hợp: A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
1DTV-7220201-01Ngôn ngữ Anh0ĐT THPTHọc BạC00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90
2DTV-7340101-01Quản trị kinh doanh0ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
3DTV-7340301-01Kế toán0ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09
4DTV-7480201-01Công nghệ thông tin0ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
5DTV-7510301-01Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử0ĐT THPTHọc BạA00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09
6DTV-7720115-01Y học cổ truyền0ĐT THPTHọc BạA01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

1. Ngôn ngữ Anh

Mã ngành: DTV-7220201-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: C00; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D13; D14; D15; D72; D78; D84; D90

2. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: DTV-7340101-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

3. Kế toán

Mã ngành: DTV-7340301-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; C14; C15; D01; D07; D08; D09

4. Công nghệ thông tin

Mã ngành: DTV-7480201-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04 (0); B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

5. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: DTV-7510301-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D08; D09

6. Y học cổ truyền

Mã ngành: DTV-7720115-01

• Phương thức xét tuyển: ĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07; A08; A09; A10; A11; A12; A13; A14; A15; A16; A17; A18; B00; B01; B02; B03; B04; B05; B08; D01; D07; D08; D09; D10

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Lương Thế Vinh các năm Tại đây

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Lương Thế Vinh
  • Tên trường: Trường Đại Học Lương Thế Vinh
  • Mã trường: DTV
  • Tên tiếng Anh: Luong The Vinh University
  • Tên viết tắt: LTVU
  • Địa chỉ: Phường Lộc Vượng, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định
  • Website: https://ltvu.edu.vn/

Trường Đại học Lương Thế Vinh là Trường Đại học dân lập (Nay là trường Tư Thục) nằm trong hệ thống giáo dục Đại học Việt Nam, là cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được thành lập ngày 05/12/2003 theo Quyết định số 259/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, trường đào tạo đa ngành với các ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Thú Y, Xây dựng, Tin học, Tiếng Anh, Điện, Cơ khí; Các hệ đào tạo: Cao học, Đại học, Cao đẳng, Liên thông Trung cấp - Cao đẳng, Liên thông Cao đẳng - Đại học và hệ đào tạo vừa làm vừa học.