Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiến Trúc TPHCM (UAH) năm 2026

Theo thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 Trường đại học Kiến trúc TP.HCM áp dụng 3 phương thức xét tuyển.

Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2 - Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 3 - Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia TP.HCM.

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển UAH năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng đối tượng và điều kiện dự tuyển, và thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh, cụ thể:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do Trường quy định.

Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp trung học phổ thông của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

• Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

• Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp trung học phổ thông, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

• Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

• Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

• Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển và thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng.


Thí sinh dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V hoặc khối H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Đào tạo tại TPHCM
17210110Mỹ thuật đô thị
27210402Thiết kế công nghiệp
37210403Thiết kế đồ họa
47210403QTThiết kế đồ họa
57210404Thiết kế thời trang
67580101Kiến trúc
77580101QTKiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)
87580102Kiến trúc cảnh quan
97580105Quy hoạch vùng và đô thị
107580105QTQuy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)
117580108Thiết kế nội thất
127580108QTThiết kế nội thất
137580110Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)
147580201Kỹ thuật xây dựng
157580201QTKỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)
167580210Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
177580210QTKỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)
187580302Quản lý xây dựng
2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ
197580101CTKiến trúc
207580201CTKỹ thuật xây dựng
3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt
217580101DLKiến trúc
227580201DLKỹ thuật xây dựng

1. Đào tạo tại TPHCM

Mỹ thuật đô thị

Mã ngành: 7210110

Thiết kế công nghiệp

Mã ngành: 7210402

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403QT

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580101QT

Kiến trúc cảnh quan

Mã ngành: 7580102

Quy hoạch vùng và đô thị

Mã ngành: 7580105

Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580105QT

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108QT

Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

Mã ngành: 7580110

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580201QT

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Mã ngành: 7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580210QT

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101CT

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201CT

3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101DL

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201DL

2
Điểm thi THPT

2.1 Quy chế

Đối với các ngành khối A, C, D:

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm thi THPT môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Đối với các ngành khối V:


Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Mỹ thuật x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Đối với ngành khối H (ngành Thiết kế công nghiệp):

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Đối với các ngành khối H (Ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang):

Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Văn x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Ngưỡng đầu vào

Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả trong kỳ thi trung học phổ thông hoặc kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.

Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 1 và đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, các yêu cầu bảo đảm chất lượng, Trường xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V, H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.

Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh) phải có chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề), cụ thể khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên. Chính sách ưu tiên theo khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề) năm 2025 và 2026.

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm. Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.

Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên.

Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề và đạt ngưỡng đầu vào được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nếu:

Điểm thưởng: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; môn đạt giải phải là môn trong tổ hợp xét tuyển chương trình đào tạo thí sinh dự tuyển (Xem Phụ lục 1).

Điểm xét thưởng: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo tổ chức; đạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia; đạt giải giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (không bao gồm các kỳ thi Olympic, kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay); thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; môn đạt giải phải là môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc môn thi, nội dung đề tài dự thi đã đạt giải phải phù hợp chương trình đào tạo thí sinh dự tuyển (Xem Phụ lục 1).

STT Cấp Giải thưởng Điểm cộng
I. Điểm thưởng    
1 Quốc tế Tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Quốc gia dự thi Olympic Quốc tế; thí sinh trong đội tuyển Quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật Quốc tế 3
2 Quốc gia Giải Nhất 3
3 Quốc gia Giải Nhì 2,5
4 Quốc gia Giải Ba 2
II. Điểm xét thưởng    
5 Quốc gia Giải Tư/Giải Khuyến khích 1,5
6 Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương Giải Nhất 1,5
7 Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương Giải Nhì 1
8 Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương Giải Ba 0,5

Điểm khuyến khích: Thí sinh có chứng chỉ Quốc tế bao gồm chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế tương đương Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Xem Phụ lục 2) hoặc chứng chỉ SAT từ 1200 trở lên và còn hạn đến thời gian đăng ký xét tuyển được cộng 0,5 điểm.

TT Chứng chỉ / Văn bằng Trình độ/Thang điểm
1 TOEFL iBT 94
2 IELTS 7.0 - 7.5
3 Cambridge Assessment English C1 Advanced/C1 Business Higher/ Linguaskill. Thang điểm: 180 - 200
4 Aptis ESOL International Certificates C1
5 Pearson Test of English Academic (PTE Academic) 76 - 84
6 TOEIC(4 kỹ năng) Nghe: 490Đọc: 455Nói: 180Viết: 180
7 Pearson Test of English Academic (PTE Academic) 76 - 84

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Đào tạo tại TPHCM
17210110Mỹ thuật đô thịV00; V01; V02
27210402Thiết kế công nghiệpH01; H02
37210403Thiết kế đồ họaH01; H06
47210403QTThiết kế đồ họaH01; H06
57210404Thiết kế thời trangH01; H06
67580101Kiến trúcV00; V01; V02
77580101QTKiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)V00; V01; V02
87580102Kiến trúc cảnh quanV00; V01; V02
97580105Quy hoạch vùng và đô thịV00; V01; V02
107580105QTQuy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)V00; V01; V02
117580108Thiết kế nội thấtV00; V01; V02
127580108QTThiết kế nội thấtV00; V01; V02
137580110Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)V00; V01; V02
147580201Kỹ thuật xây dựngA00; A01; C01
157580201QTKỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)A00; A01; C01
167580210Kỹ thuật cơ sở hạ tầngA01; D01; D07
177580210QTKỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)A01; D01; D07
187580302Quản lý xây dựngA00; A01; C01
2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ
197580101CTKiến trúcV00; V01; V02
207580201CTKỹ thuật xây dựngA00; A01; C01
3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt
217580101DLKiến trúcV00; V01; V02
227580201DLKỹ thuật xây dựngA00; A01; C01

1. Đào tạo tại TPHCM

Mỹ thuật đô thị

Mã ngành: 7210110

Tổ hợp: V00; V01; V02

Thiết kế công nghiệp

Mã ngành: 7210402

Tổ hợp: H01; H02

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: H01; H06

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403QT

Tổ hợp: H01; H06

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: H01; H06

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Tổ hợp: V00; V01; V02

Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580101QT

Tổ hợp: V00; V01; V02

Kiến trúc cảnh quan

Mã ngành: 7580102

Tổ hợp: V00; V01; V02

Quy hoạch vùng và đô thị

Mã ngành: 7580105

Tổ hợp: V00; V01; V02

Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580105QT

Tổ hợp: V00; V01; V02

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108

Tổ hợp: V00; V01; V02

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108QT

Tổ hợp: V00; V01; V02

Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

Mã ngành: 7580110

Tổ hợp: V00; V01; V02

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Tổ hợp: A00; A01; C01

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580201QT

Tổ hợp: A00; A01; C01

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Mã ngành: 7580210

Tổ hợp: A01; D01; D07

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580210QT

Tổ hợp: A01; D01; D07

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

Tổ hợp: A00; A01; C01

2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101CT

Tổ hợp: V00; V01; V02

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201CT

Tổ hợp: A00; A01; C01

3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101DL

Tổ hợp: V00; V01; V02

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201DL

Tổ hợp: A00; A01; C01

3
Điểm ĐGNL HCM

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả trong kỳ thi trung học phổ thông hoặc kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.

Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 1 và đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, các yêu cầu bảo đảm chất lượng, Trường xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V, H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.

Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh) phải có chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

3.2 Quy chế

Căn cứ trên Khung quy đổi điểm thi Đánh giá năng lực về điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, Hội đồng tuyển sinh sẽ lựa chọn bảng quy đổi tương đương sang tổ hợp môn phù hợp để tính điểm xét tuyển theo thang 30. Đối với các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu, điểm xét tuyển sẽ được tính sau khi quy đổi tương đương từ điểm Đánh giá năng lực sang điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông như sau:

Điểm xét tuyển = (Điểm đánh giá năng lực quy đổi tương đương thang 30 x 5/6 + Môn năng khiếu x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Lưu ý:

Ngoại trừ các chương trình đào tạo tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (3 ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các chương trình đào tạo còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.

Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) có yêu cầu năng lực tiếng Anh đầu vào trước khi xét tuyển.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
1. Đào tạo tại TPHCM
17210110Mỹ thuật đô thị
27210402Thiết kế công nghiệp
37210403Thiết kế đồ họa
47210403QTThiết kế đồ họa
57210404Thiết kế thời trang
67580101Kiến trúc
77580101QTKiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)
87580102Kiến trúc cảnh quan
97580105Quy hoạch vùng và đô thị
107580105QTQuy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)
117580108Thiết kế nội thất
127580108QTThiết kế nội thất
137580110Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)
147580201Kỹ thuật xây dựng
157580201QTKỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)
167580210Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
177580210QTKỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)
187580302Quản lý xây dựng
2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ
197580101CTKiến trúc
207580201CTKỹ thuật xây dựng
3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt
217580101DLKiến trúc
227580201DLKỹ thuật xây dựng

1. Đào tạo tại TPHCM

Mỹ thuật đô thị

Mã ngành: 7210110

Thiết kế công nghiệp

Mã ngành: 7210402

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403QT

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580101QT

Kiến trúc cảnh quan

Mã ngành: 7580102

Quy hoạch vùng và đô thị

Mã ngành: 7580105

Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580105QT

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108

Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108QT

Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

Mã ngành: 7580110

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580201QT

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Mã ngành: 7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580210QT

Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101CT

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201CT

3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt

Kiến trúc

Mã ngành: 7580101DL

Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201DL

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
1. Đào tạo tại TPHCM
17210110Mỹ thuật đô thị0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
27210402Thiết kế công nghiệp0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTH01; H02
37210403Thiết kế đồ họa0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTH01; H06
47210403QTThiết kế đồ họa0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTH01; H06
57210404Thiết kế thời trang0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTH01; H06
67580101Kiến trúc0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
77580101QTKiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
87580102Kiến trúc cảnh quan0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
97580105Quy hoạch vùng và đô thị0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
107580105QTQuy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
117580108Thiết kế nội thất0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
127580108QTThiết kế nội thất0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
137580110Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
147580201Kỹ thuật xây dựng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; C01
157580201QTKỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; C01
167580210Kỹ thuật cơ sở hạ tầng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA01; D01; D07
177580210QTKỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA01; D01; D07
187580302Quản lý xây dựng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; C01
2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ
197580101CTKiến trúc0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
207580201CTKỹ thuật xây dựng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; C01
3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt
217580101DLKiến trúc0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTV00; V01; V02
227580201DLKỹ thuật xây dựng0ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTA00; A01; C01

1. Đào tạo tại TPHCM

1. Mỹ thuật đô thị

Mã ngành: 7210110

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

2. Thiết kế công nghiệp

Mã ngành: 7210402

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: H01; H02

3. Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: H01; H06

4. Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: H01; H06

5. Kiến trúc

Mã ngành: 7580101

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

6. Kiến trúc cảnh quan

Mã ngành: 7580102

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

7. Quy hoạch vùng và đô thị

Mã ngành: 7580105

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

8. Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

9. Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến)

Mã ngành: 7580110

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

10. Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

11. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Mã ngành: 7580210

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A01; D01; D07

12. Quản lý xây dựng

Mã ngành: 7580302

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

13. Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: H01; H06

14. Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580101QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

15. Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580105QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

16. Thiết kế nội thất

Mã ngành: 7580108QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

17. Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580201QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

18. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế)

Mã ngành: 7580210QT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A01; D01; D07

2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ

1. Kiến trúc

Mã ngành: 7580101CT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

2. Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201CT

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt

1. Kiến trúc

Mã ngành: 7580101DL

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: V00; V01; V02

2. Kỹ thuật xây dựng

Mã ngành: 7580201DL

• Phương thức xét tuyển: ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; C01

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh các năm Tại đây

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UAH

Đăng ký dự thi các môn năng khiếu và đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Thời gian đăng ký dự thi các môn năng khiếu

Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chi tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu, bao gồm môn Vẽ Mỹ thuật và Vẽ Trang trí màu:

- Đăng ký trực tuyến: Dự kiến từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 29/4/2026. Chi tiết xem thông báo hướng dẫn đăng ký trực tuyến thi năng khiếu năm 2026 (sẽ thông báo sau). Ngày thi: Dự kiến ngày 30 - 31/5/2026.

- Địa điểm thi: Tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu ý: Thời gian có thể điều chinh theo tình hình thực tế. 6

2. Thời gian đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Các thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét tuyển theo

Phương thức 4; Thông tin xét điểm cộng (các minh chứng về giải thưởng học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chứng chỉ Quốc tế), chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị.

- Thời gian đăng ký Thông tin xét tuyển trực tuyến: Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 21/6/2026.

File PDF đề án

  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2026 Tại đây
  • Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây
  • Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM
  • Tên trường: Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh
  • Tên viết tắt: UAH
  • Tên Tiếng Anh:
  • Mã trường: KTS
  • Địa chỉ: 196 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP HCM
  • Website: http://www.uah.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihockientructphochiminh.uah

27/10/1976 Trường Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài cơ sở chính tại 196 Pasteur - TP.HCM, Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh hiện nay. Nhà trường đã có 05 cơ sở đào tạo chuẩn hóa, hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ tốt công tác dạy và học (03 cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, 01 cơ sở tại thành phố Cần Thơ; 01 cơ sở tại thành phố Đà Lạt).

Trường hiện có 09 Khoa, 09 phòng chức năng và 07 trung tâm trực thuộc. Tổng số công chức, viên chức Nhà trường hiện tại gồm 415 người, trong đó có 307 giảng viên (05 Phó giáo sư, 43 Tiến sĩ, 236 Thạc sĩ); đội ngũ viên chức các phòng ban, Trung tâm, Thư viện có 108 người (13 Thạc sĩ); toàn Trường có 08 Nhà giáo ưu tú.