Đối với các ngành khối A, C, D:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm thi THPT môn 3) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Đối với các ngành khối V:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Mỹ thuật x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Đối với ngành khối H (ngành Thiết kế công nghiệp):
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Toán x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Đối với các ngành khối H (Ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang):
Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT môn Văn x 1,5 + Điểm thi THPT môn 2 + Điểm môn Vẽ Trang trí màu x 2) x 2/3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
Ngưỡng đầu vào
Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả trong kỳ thi trung học phổ thông hoặc kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo. Ngưỡng đầu vào được quy đổi về thang điểm 30 sau khi được quy đổi tương đương theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo tương ứng.
Căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 1 và đợt 2 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, các yêu cầu bảo đảm chất lượng, Trường xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các chương trình đào tạo, ngành, nhóm ngành và phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn và kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Riêng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026, bên cạnh đạt ngưỡng đầu vào các chương trình đào tạo, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo mà tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu (khối V, H) phải có điểm thi môn năng khiếu trong kỳ thi bổ trợ các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 đạt từ 5,0 trở lên.
Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh) phải có chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề), cụ thể khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên. Chính sách ưu tiên theo khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc trung cấp, trung học nghề) năm 2025 và 2026.
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm. Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên.
Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề và đạt ngưỡng đầu vào được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nếu:
Điểm thưởng: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; môn đạt giải phải là môn trong tổ hợp xét tuyển chương trình đào tạo thí sinh dự tuyển (Xem Phụ lục 1).
Điểm xét thưởng: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tạo tổ chức; đạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia; đạt giải giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức (không bao gồm các kỳ thi Olympic, kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay); thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; môn đạt giải phải là môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc môn thi, nội dung đề tài dự thi đã đạt giải phải phù hợp chương trình đào tạo thí sinh dự tuyển (Xem Phụ lục 1).
| STT |
Cấp |
Giải thưởng |
Điểm cộng |
| I. |
Điểm thưởng |
|
|
| 1 |
Quốc tế |
Tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Quốc gia dự thi Olympic Quốc tế; thí sinh trong đội tuyển Quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật Quốc tế |
3 |
| 2 |
Quốc gia |
Giải Nhất |
3 |
| 3 |
Quốc gia |
Giải Nhì |
2,5 |
| 4 |
Quốc gia |
Giải Ba |
2 |
| II. |
Điểm xét thưởng |
|
|
| 5 |
Quốc gia |
Giải Tư/Giải Khuyến khích |
1,5 |
| 6 |
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương |
Giải Nhất |
1,5 |
| 7 |
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương |
Giải Nhì |
1 |
| 8 |
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương |
Giải Ba |
0,5 |
Điểm khuyến khích: Thí sinh có chứng chỉ Quốc tế bao gồm chứng chỉ Tiếng Anh Quốc tế tương đương Bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Xem Phụ lục 2) hoặc chứng chỉ SAT từ 1200 trở lên và còn hạn đến thời gian đăng ký xét tuyển được cộng 0,5 điểm.
| TT |
Chứng chỉ / Văn bằng |
Trình độ/Thang điểm |
| 1 |
TOEFL iBT |
94 |
| 2 |
IELTS |
7.0 - 7.5 |
| 3 |
Cambridge Assessment English |
C1 Advanced/C1 Business Higher/ Linguaskill. Thang điểm: 180 - 200 |
| 4 |
Aptis ESOL International Certificates |
C1 |
| 5 |
Pearson Test of English Academic (PTE Academic) |
76 - 84 |
| 6 |
TOEIC(4 kỹ năng) |
Nghe: 490Đọc: 455Nói: 180Viết: 180 |
| 7 |
Pearson Test of English Academic (PTE Academic) |
76 - 84 |