Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMUS) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TPHCM tuyển sinh dựa trên 2 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1:

Phương thức 1a (Mã phương thức xét tuyển: 301): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học chính quy ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ GD&ĐT và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. (thông báo sau)

Phương thức 1b (Mã phương thức xét tuyển: 410): Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh. Phương thức này chỉ dành cho các chương trình đào tạo theo đề án (chương trình tiên tiến, chương trình tăng cường tiếng Anh). (thông báo sau)

Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển: 500):

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12 (thông báo sau)

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Phương thức 1a (Mã phương thức xét tuyển: 301): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học chính quy ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ GD&ĐT và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. (thông báo sau)

Phương thức 1b (Mã phương thức xét tuyển: 410): Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh. Phương thức này chỉ dành cho các chương trình đào tạo theo đề án (chương trình tiên tiến, chương trình tăng cường tiếng Anh). (thông báo sau)

1.2 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 1a: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non và các văn bản liên quan. Lưu ý mỗi ngành / nhóm ngành xét tuyển sẽ có quy định về thứ tự ưu tiên cho các loại giải thưởng và thứ hạng giải thưởng được xét.

Phương thức 1b: Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài

Điểm xét tuyển đối với diện Ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQG-HCM được tính theo công thức như sau:

Điểm_xét_tuyển = ĐTB + ĐC (1)

Trong đó:

  • ĐTB: Tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11 và 12 (hay kết quả học tập của 03 năm học cuối cấp THPT của thí sinh).
  • ĐC: Điểm cộng theo quy định 
  • Trong trường hợp thí sinh có mức Điểm xét tuyển bằng nhau mà phải lựa chọn, Hội đồng tuyển sinh sẽ căn cứ vào bài luận xét tuyển của thí sinh.

1.3 Quy chế

Ngoài ra, đối với thí sinh đăng ký vào Ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:

Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1a và Phương thức 1b thì thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026

Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các phương thức 1b, và phương thức 2 được quy định cụ thể tại các thông báo chi tiết của các phương thức tương ứng. Thông tin chung về điểm cộng như sau:

Môn đoạt giải được cộng điểm:

Thí sinh đoạt giải các môn sau đều được điểm cộng: Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Tin học, Trí tuệ nhân tạo (Kỳ thi Olympic Trí tuệ nhân tạo toàn quốc VOAI/quốc tế), Tiếng Anh.

Riêng thí sinh đoạt giải môn Địa lý thì được cộng điểm vào các ngành/nhóm ngành như sau: Hải dương học, Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai, Kỹ thuật địa chất, Khoa học Môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường.

Điểm cộng cơ sở theo giải thưởng học thuật, thành tích học tập hay thành tích đặc biệt của thí sinh sẽ được thông báo cụ thể trong thông báo tuyển sinh của Trường trong đó điểm cộng cơ sở tối đa là 5% trên thang điểm tối đa của Điểm xét tuyển.

Đối với các giải học thuật quốc tế khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định mức cộng điểm tương ứng với các giải trên theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQG-HCM.

Công thức tính điểm cộng (Trường hợp đối với thang 30 thì Điểm cộng cơ sở tối đa là 1,5)

Điểm cộng bằng Điểm cộng cơ sở đối với thí sinh có tổng điểm nhỏ hơn 28,5 điểm.

Điểm cộng đối với thí sinh có tổng điểm từ 28,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được của thí sinh ) / 1.5] * Điểm cộng cơ sở

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17140103Công nghệ giáo dục
27420101Sinh học
37420101_DKDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
47420201Công nghệ Sinh học
57420201_DKDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
67440102_DKDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
77440102_NNNhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)
8Dự kiếnCông nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
97440112Hoá học
107440112_DKDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
117440122Khoa học Vật liệu
127440122_DKDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
137440201_NNNhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)
147440228Hải dương học
157440228_DKDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
167440301Khoa học Môi trường
177440301_DKDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
187460101_NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)
197460108_DKDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
207460108_NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)
217460112_DKDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
227460117_DKDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
237480101_TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)
247480107Trí tuệ nhân tạo
257480201_DKDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
267480201_NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)
277510401_DKDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
287510402Công nghệ Vật liệu
297510402_DKDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
307510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
317520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông
327520207_DKDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)
3375202a1Thiết kế vi mạch
347520402Kỹ thuật hạt nhân
357520403Vật lý y khoa
367520403_DKDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)
377520501Kỹ thuật địa chất
387850101Quản lý tài nguyên và môi trường
39Công nghệ bán dẫnCông nghệ bán dẫn

Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Sinh học

Mã ngành: 7420101

Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420101_DKD

Công nghệ Sinh học

Mã ngành: 7420201

Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420201_DKD

Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440102_DKD

Nhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)

Mã ngành: 7440102_NN

Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: Dự kiến

Hoá học

Mã ngành: 7440112

Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440112_DKD

Khoa học Vật liệu

Mã ngành: 7440122

Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440122_DKD

Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)

Mã ngành: 7440201_NN

Hải dương học

Mã ngành: 7440228

Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440228_DKD

Khoa học Môi trường

Mã ngành: 7440301

Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440301_DKD

Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)

Mã ngành: 7460101_NN

Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460108_DKD

Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)

Mã ngành: 7460108_NN

Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460112_DKD

Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460117_DKD

Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)

Mã ngành: 7480101_TT

Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7480201_DKD

Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)

Mã ngành: 7480201_NN

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7510401_DKD

Công nghệ Vật liệu

Mã ngành: 7510402

Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7510402_DKD

Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành: 7510406

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Mã ngành: 7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7520207_DKD

Thiết kế vi mạch

Mã ngành: 75202a1

Kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7520402

Vật lý y khoa

Mã ngành: 7520403

Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7520403_DKD

Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Công nghệ bán dẫn

Mã ngành: Công nghệ bán dẫn

2
Điểm xét tuyển kết hợp

2.1 Đối tượng

Phương thức 2 (Mã phương thức xét tuyển: 500):

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) tổ chức năm 2026 theo ngành/nhóm ngành với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12 (thông báo sau)

2.2 Điều kiện xét tuyển

Tất cả điểm tổ hợp của kết quả điểm thi THPT 2026, điểm tổ hợp của học bạ, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 30 khi áp dụng vào công thức kết hợp. Điểm trúng tuyển sẽ được chuẩn hóa và công bố ở mức điểm theo quy định của ĐHQG-HCM (chi tiết xem thông báo cho từng phương thức của Trường).

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các phương thức sẽ được thông báo theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT.

2.3 Quy chế

a. Các điều kiện sử dụng trong xét tuyển và ngưỡng đầu vào

Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đăng ký tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống theo quy định của Bộ GDĐT.

Điểm cộng đối với giải thưởng học thuật chỉ được xét và công nhận khi thí sinh gửi minh chứng về cho Trường theo đúng thời gian quy định trong thông báo tuyển sinh ứng với từng phương thức xét tuyển để Trường thực hiện công tác rà soát. Tất cả trường hợp minh chứng gửi sau thời gian quy định và Trường không kịp thời thực hiện rà soát thì sẽ không công nhận điểm cộng cho thí sinh.

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển bắt buộc phải khai thông tin, nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định trong thông báo tuyển sinh ứng với phương thức xét tuyển để Trường thực hiện xét tuyển/sơ tuyển/cộng điểm thưởng. Thí sinh khai báo chính xác và chịu trách nhiệm thông tin khai báo của mình.

Tất cả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (TOEFL iBT hay IELTS) chỉ được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh (chỉ áp dụng đối với các tổ hợp có môn tiếng Anh của kết quả kỳ thi THPT 2026 trong Phương thức 2) khi thí sinh gửi minh chứng về cho Trường theo đúng thời gian quy định của Thông báo tuyển sinh đối với từng phương thức. Đối với Phương thức 2, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh (TOEFL iBT hay IELTS) được quy đổi từ mức 4.5 trở lên theo quy định tại mục 4.d dưới đây.

Đối với xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành của Bộ GDĐT (Phương thức 1a), ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT áp dụng theo quy định của Bộ GDĐT.

Đối với thí sinh là người có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT theo chương trình của nước ngoài thì xét tuyển dựa trên chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (tiếng Anh) kết hợp với kết quả học tập THPT.

Đối với xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12 (Phương thức 2) ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Hội đồng tuyển sinh Trường quyết định và công bố sau khi có điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT để thí sinh điều chỉnh theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.

Ngoài ra, đối với thí sinh đăng ký vào Ngành Thiết kế vi mạch, Ngành Công nghệ bán dẫn theo Quy định 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ GDĐT về Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ, ngưỡng đảm bảo chất lượng của thí sinh khi đăng ký phải đạt thêm các điều kiện như sau:

  • Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1a và Phương thức 1b thì thí sinh cần có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026.

  • Nếu thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 2 thì thí sinh cần điểm thi môn Toán có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 và tổng điểm tổ hợp 03 môn xét tuyển lớn hơn hay bằng mức điểm nằm trong 25% tổng điểm cao nhất toàn quốc của các tổ hợp 03 môn xét tuyển.

Hoặc

Trong trường hợp thí sinh không có dự thi THPT 2026 thì thí sinh có điểm trung bình cộng môn Toán 03 năm lớp 10, 11, 12 có giá trị lớn hơn hay bằng 20% điểm cao nhất môn Toán toàn quốc trong kỳ thi THPT 2026 và đạt mức điểm đánh giá năng lực do ĐHQG- HCM tổ chức năm 2026 khi quy đổi sang thang điểm 30 lớn hơn hay bằng mức điểm nằm trong 25% tổng điểm cao nhất toàn quốc của các tổ hợp 03 môn xét tuyển.

b. Điểm cộng

Điểm cộng áp dụng cho thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các phương thức 1b, và phương thức 2 được quy định cụ thể tại các thông báo chi tiết của các phương thức tương ứng. Thông tin chung về điểm cộng như sau:

Môn đoạt giải được cộng điểm:

Thí sinh đoạt giải các môn sau đều được điểm cộng: Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học, Tin học, Trí tuệ nhân tạo (Kỳ thi Olympic Trí tuệ nhân tạo toàn quốc VOAI/quốc tế), Tiếng Anh.

Riêng thí sinh đoạt giải môn Địa lý thì được cộng điểm vào các ngành/nhóm ngành như sau: Hải dương học, Nhóm ngành Địa chất học, Kinh tế đất đai, Kỹ thuật địa chất, Khoa học Môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên môi trường.

Điểm cộng cơ sở theo giải thưởng học thuật, thành tích học tập hay thành tích đặc biệt của thí sinh sẽ được thông báo cụ thể trong thông báo tuyển sinh của Trường trong đó điểm cộng cơ sở tối đa là 5% trên thang điểm tối đa của Điểm xét tuyển.

Đối với các giải học thuật quốc tế khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh xem xét và quyết định mức cộng điểm tương ứng với các giải trên theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQG-HCM.

Công thức tính điểm cộng (Trường hợp đối với thang 30 thì Điểm cộng cơ sở tối đa là 1,5)

Điểm cộng bằng Điểm cộng cơ sở đối với thí sinh có tổng điểm nhỏ hơn 28,5 điểm.

Điểm cộng đối với thí sinh có tổng điểm từ 28,5 trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được của thí sinh ) / 1.5] * Điểm cộng cơ sở

c. Tiêu chí phân ngành

Đối với Nhóm ngành Vật lý học (Vật lý học, Công nghệ vật lý điện tử và tin học), Nhóm ngành Địa chất (Địa chất, Kinh tế đất đai): sinh viên học hết năm thứ nhất sau đó dựa trên kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất để phân ngành.

Đối với Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (Khoa học dữ liệu, Thống kê): sinh viên học hết năm thứ hai sau đó dựa trên kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai để phân ngành.

Đối với Nhóm ngành Toán học, Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin: sinh viên học hết năm thứ nhất, năm thứ hai (có thể thêm học kỳ 1 năm thứ ba) sau đó dựa trên kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai (có thể thêm học kỳ 1 năm thứ ba) để phân ngành.

d. cách quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh TOEFL iBT/ IELTS sang thang 10.

Xét tuyển dựa trên phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hay kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 03 năm lớp 10, 11, 12

Điểm_xét_tuyển = Điểm_học_lực + Điểm_cộng + Điểm_ưu_tiên 

Trong đó:

Trường hợp 1: Đối với thí sinh có điểm thi THPT 2026

Điểm_học_lực_1 = w1 × Điểm_THPT + w2 × Điểm_học_bạ (3)

Trường hợp 2: Đối với thí sinh có điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026

Điểm_học_lực_2 = w3 × Điểm_ĐGNL + w4 × Điểm_học_bạ (4)

Điểm_học_lực của (2) sẽ được tính là :

Điểm_học_lực = max (Điểm_học_lực_1, Điểm_học_lực_2) (5)

Trong các công thức trên, chi tiết các điểm thành phần được giải thích như sau:

Điểm_học_bạ là tổng điểm trung bình trong học bạ của ba năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn nằm trong một tổ hợp của ngành / nhóm ngành (xem mục 3) có giá trị lớn nhất trong số các tổ hợp xét tuyển của ngành / nhóm ngành. Điểm_học_bạ tính theo thang 30 điểm. Tổ hợp có đủ điểm 03 năm lớp 10, 11, 12 được ưu tiên lựa chọn đầu tiên để tính trong công thức (3) và công thức (4). Trong trường hợp sau khi xét tất cả tổ hợp nhưng thí sinh không có tổ hợp nào có đủ 03 môn cho 03 năm học lớp 10, 11, 12, thì điểm của 01 năm lớp 10 bị thiếu sẽ được quy đổi bằng trung bình điểm của 02 năm lớp 11 và lớp 12. Trong trường hợp kết quả học tập của thí sinh không có tổ hợp môn nào có đủ 03 năm lớp 10, 11, 12 hay tổ hợp môn đủ 02 năm lớp 11, 12 thì Điểm_học_bạ và Điểm_học_lực sẽ được chọn là 0 điểm vì hồ sơ xét tuyển không hợp lệ.

Điểm_THPT là tổng điểm 03 môn trong kỳ thi THPT 2026 của một tổ hợp có giá trị lớn nhất trong các tổ hợp xét tuyển của ngành / nhóm ngành (mục 3). Điểm THPT tính theo thang 30 điểm. Điểm quy đổi tiếng Anh của chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (TOEFL iBT hay IELTS) chỉ được áp dụng cho tổ hợp môn sử dụng kết quả thi THPT trong đó có môn tiếng Anh.

Điểm_ĐGNL là điểm thi ĐGNL lớn nhất của thí sinh trong 02 kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM trong năm 2026. Điểm_ĐGNL được quy đổi về thang 30 điểm để tính Điểm_học_lực theo công thức như sau:

Điểm_ĐGNL = (Điểm thi ĐGNL / Max_Điểm_thi_ĐGNL) × 30 (6)

Trong đó Max_Điểm_thi_ĐGNL là điểm thi lớn nhất xét trên tất cả thí sinh được công bố công khai của 02 đợt thi ĐGNL chính thức do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2026 (không tính các kì thi bổ sung nếu có). Điểm_ĐGNL trong công thức (4) và (5) là điểm thi lớn nhất của từng thí sinh tham gia xét tuyển vào Trường có được sau 02 đợt thi ĐGNL trong năm 2026.

Điểm_cộng là điểm cộng được tính dựa trên mục 4.b, lưu ý thí sinh chỉ được cộng 01 loại điểm cộng có mức điểm cao nhất.

Điểm_ưu_tiên là điểm ưu tiên khu vực đối tượng đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm_ưu_tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên KVĐT theo quy định của Bộ GDĐT (7)

Trong đó

Tổng điểm đạt được = Điểm_học_lực + Điểm_cộng (8)

Các hệ số w1, w2, w3, w4 được xác định miền giá trị dựa trên hệ số hàm hồi quy tuyến tính nội suy biến đầu ra là kết quả học tập đại học với các biến đầu vào là kết quả trúng tuyển theo điểm THPT, điểm ĐGNL kết hợp với điểm học bạ của thí sinh ở các năm trước, bên cạnh tác động điều chỉnh của phân phối điểm của kì thi THPT 2026 và kỳ thi ĐGNL do ĐHQG-HCM tổ chức trong năm 2026 . Hội đồng tuyển sinh sẽ xác định các giá trị xác định w1, w2, w3, w4 khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Hiện nay miền giá trị của w1, w3 được xác định là [0.7, 0.9] và miền giá trị của w2, w4 là [0.1, 0.3]

Kết quả trúng tuyển của Phương thức 2 là Điểm_xét_tuyển_công_bố được chuẩn hóa trên thang điểm theo quy định của ĐHQG-HCM (lấy đến 2 chữ số thập phân):

Điểm_xét_tuyển_công_bố = Thang_điểm_ĐHQG-HCM × (Điểm_xét_tuyển / 30) (9)

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
17140103Công nghệ giáo dục100Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; C01; D01; D07
27420101Sinh học215Ưu Tiên
ĐT THPTA02; B00; B03; B08; X15; X16
37420101_DKDSinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)90Ưu Tiên
ĐT THPTA02; B00; B03; B08; X15; X16
47420201Công nghệ Sinh học200Ưu Tiên
ĐT THPTA02; B00; B03; B08; X15; X16
57420201_DKDCông nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)160Ưu Tiên
ĐT THPTA02; B00; B03; B08; X15; X16
67440102_DKDVật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)140Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
77440102_NNNhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)220Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
8Dự kiếnCông nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
97440112Hoá học230Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; C02; D07; X11; X12
107440112_DKDHóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)150Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; C02; D07; X11; X12
117440122Khoa học Vật liệu150Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; C01; C02; D07
127440122_DKDKhoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)80Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; C01; C02; D07
137440201_NNNhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)140Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A07; C01; C04; D01; D10
147440228Hải dương học50Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
157440228_DKDHải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
167440301Khoa học Môi trường125Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07; B08; X10; X14
177440301_DKDKhoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)80Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07; B08; X10; X14
187460101_NNNhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)180Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06
197460108_DKDKhoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06
207460108_NNNhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)80Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06
217460112_DKDToán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06
227460117_DKDToán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06
237480101_TTKhoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)90Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; B08; D01; X06; X26
247480107Trí tuệ nhân tạo90Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B08; D07; X06; X26
257480201_DKDCông nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)530Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B08; D07; X06; X26
267480201_NNNhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)490Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B08; D07; X06; X26
277510401_DKDCông nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)155Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; C02; D07; X11; X12
287510402Công nghệ Vật liệu180Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; C01; C02; D07
297510402_DKDCông nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; B00; C01; C02; D07
307510406Công nghệ Kỹ thuật Môi trường125Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; B08; D07; X10; X14
317520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông150Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; B08; X06; X26
327520207_DKDKỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)120Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; B08; X06; X26
3375202a1Thiết kế vi mạch80Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; B08; X06; X26
347520402Kỹ thuật hạt nhân60Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
357520403Vật lý y khoa40Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
367520403_DKDVật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)40Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06
377520501Kỹ thuật địa chất35Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A07; C01; C04; D01; D10
387850101Quản lý tài nguyên và môi trường110Ưu Tiên
ĐT THPTA00; B00; D07; B08; X10; X14
39Công nghệ bán dẫnCông nghệ bán dẫn70Ưu Tiên
ĐT THPTA00; A01; A02; A03; C01; X06

1. Công nghệ giáo dục

Mã ngành: 7140103

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; D01; D07

2. Sinh học

Mã ngành: 7420101

Chỉ tiêu: 215

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

3. Công nghệ Sinh học

Mã ngành: 7420201

Chỉ tiêu: 200

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

4. Hoá học

Mã ngành: 7440112

Chỉ tiêu: 230

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

5. Khoa học Vật liệu

Mã ngành: 7440122

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

6. Hải dương học

Mã ngành: 7440228

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

7. Khoa học Môi trường

Mã ngành: 7440301

Chỉ tiêu: 125

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

8. Trí tuệ nhân tạo

Mã ngành: 7480107

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

9. Công nghệ Vật liệu

Mã ngành: 7510402

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

10. Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Mã ngành: 7510406

Chỉ tiêu: 125

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; B08; D07; X10; X14

11. Kỹ thuật điện tử – viễn thông

Mã ngành: 7520207

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

12. Kỹ thuật hạt nhân

Mã ngành: 7520402

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

13. Vật lý y khoa

Mã ngành: 7520403

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

14. Kỹ thuật địa chất

Mã ngành: 7520501

Chỉ tiêu: 35

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A07; C01; C04; D01; D10

15. Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành: 7850101

Chỉ tiêu: 110

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

16. Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420101_DKD

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

17. Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7420201_DKD

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A02; B00; B03; B08; X15; X16

18. Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440102_DKD

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

19. Nhóm ngành Vật lý học (CT: 150), Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70)

Mã ngành: 7440102_NN

Chỉ tiêu: 220

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

20. Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: Dự kiến

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

21. Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440112_DKD

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

22. Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440122_DKD

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

23. Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100)

Mã ngành: 7440201_NN

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A07; C01; C04; D01; D10

24. Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7440228_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

25. Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7440301_DKD

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; D07; B08; X10; X14

26. Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin)

Mã ngành: 7460101_NN

Chỉ tiêu: 180

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

27. Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460108_DKD

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

28. Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40)

Mã ngành: 7460108_NN

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

29. Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460112_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

30. Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7460117_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06

31. Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến)

Mã ngành: 7480101_TT

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; B08; D01; X06; X26

32. Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7480201_DKD

Chỉ tiêu: 530

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

33. Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính)

Mã ngành: 7480201_NN

Chỉ tiêu: 490

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B08; D07; X06; X26

34. Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7510401_DKD

Chỉ tiêu: 155

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; B00; C02; D07; X11; X12

35. Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7510402_DKD

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C02; D07

36. Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh)

Mã ngành: 7520207_DKD

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

37. Thiết kế vi mạch

Mã ngành: 75202a1

Chỉ tiêu: 80

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; B08; X06; X26

38. Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến)

Mã ngành: 7520403_DKD

Chỉ tiêu: 40

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

39. Công nghệ bán dẫn

Mã ngành: Công nghệ bán dẫn

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPT

• Tổ hợp: A00; A01; A02; A03; C01; X06

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TPHCM các năm Tại đây

Học phí

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM
  • Tên trường: Đại học Khoa học tự nhiên
  • Tên tiếng Anh: VNUHCM - University Of Science
  • Tên viết tắt: HCMUS
  • Địa chỉ: cơ sở 1 tại 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh; cơ sở 2 tại Khu đô thị Đại học Quốc gia, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức (Sinh viên chính quy chương trình chuẩn học tại cơ sở Linh Trung, sinh viên chính quy chương trình theo đề án học tại cơ sở Nguyễn Văn Cừ).
  • Website: http://www.hcmus.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/VNUHCM.US
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (tiếng Anh: VNUHCM - University Of Science, viết tắt: VNUHCM-US | HCMUS) là một trường thành viên trực thuộc ĐHQG-HCM được thành lập năm 1941. Trường bắt đầu đào tạo, tuyển sinh các chứng chỉ Vi phân và Tích phân, Toán đại cương, Sinh lý đại cương… từ năm 1947. Tới năm 1975, trường đổi tên thành Trường Đại học Khoa học và tới năm 1997 được sáp nhập với Đại học Văn khoa để thành lập Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM. Trường chính thức có tên là Trường Đại học Khoa học Tự nhiên như ngày nay từ đầu năm 1996.
 
Trưởng sở hữu đội ngũ chuyên gia, giảng viên trình độ cao cả ở lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn và khoa học cơ bản, có khả năng thích ứng tốt trong những môi trường làm việc cạnh tranh. Đồng thời, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đang hướng đến việc trở thành một đại học nghiên cứu hàng đầu của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á về đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ nền tảng của nền kinh tế tri thức trong thế kỷ 21.
 
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên cũng là trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, cung cấp nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học công nghệ mũi nhọn, có năng lực sáng tạo, làm việc trong môi trường quốc tế. Ngoài ra Trường còn có 16 trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thực hiện các dự án trọng điểm và nghiên cứu chuyên sâu, mũi nhọn.

Những thông tin cần biết

a. Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo Phương thức 1 như trên: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phương thức 1a) theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT về việc ban hành quy chế tuyển sinh đại học chính quy ngày 6/6/2022 của Bộ GDĐT và các văn bản liên quan.

b. Xét tuyển thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT theo chương trình nước ngoài: Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ trong thời gian trước khi xác minh. Do thời gian xác minh các hồ sơ có yếu tố nước ngoài cần nhiều thời gian nên thí sinh sẽ được ưu tiên nhập học trước nếu trúng tuyển, trước khi hồ sơ được các cơ quan có trách nhiệm phản hồi kết quả.