Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026

Năm 2026 Nhà trường tuyển sinh 11 ngành đào tạo theo các phương thức xét tuyển cụ thể:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT)

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 3: Xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 

Phương thức 5: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức 6: Xét kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu

Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HTU năm 2026 TẠI ĐÂY

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm học bạ

1.1 Đối tượng

 Thí sinh tốt nghiệp THPT.

1.2 Quy chế

Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển = (ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐTB 3 năm môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

ĐTB 3 năm là điểm trung bình chung kết quả học tập 3 năm cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của môn trong tổ hợp xét tuyển.

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh

Thí sinh không có điểm môn tiếng Anh trong học bạ THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả học tập THPT.

Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau: 

Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

d) Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17210403Thiết kế đồ hoạD01
27210404Thiết kế thời trangD01
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
47340115MarketingA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
57340122Thương mại điện tửA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
67340301Kế toánA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
77510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
87510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
97510601Quản lý công nghiệpA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
107540202Công nghệ sợi, dệtA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
117540209Công nghệ mayA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: D01

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: D01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ sợi, dệt

Mã ngành: 7540202

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ may

Mã ngành: 7540209

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

2
Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

 Thí sinh tốt nghiệp THPT

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển là tổng điểm của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).

Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh

Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ IELTS quốc tế: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau: 

Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

d) Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17210403Thiết kế đồ hoạD01
27210404Thiết kế thời trangD01
37340101Quản trị kinh doanhA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
47340115MarketingA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
57340122Thương mại điện tửA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
67340301Kế toánA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
77510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
87510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
97510601Quản lý công nghiệpA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
107540202Công nghệ sợi, dệtA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
117540209Công nghệ mayA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: D01

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: D01

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ sợi, dệt

Mã ngành: 7540202

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

Công nghệ may

Mã ngành: 7540209

Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23

3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

 Thí sinh tốt nghiệp THPT

3.2 Quy chế

Điểm xét tuyển là tổng điểm của điểm thi HSA đã được quy đổi, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Công thức tính:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm HSA quy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm HSA quy đổi: Nhà trường sẽ công bố quy tắc quy đổi điểm sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau: 

Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

d) Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17210403Thiết kế đồ hoạQ00
27210404Thiết kế thời trangQ00
37340101Quản trị kinh doanhQ00
47340115MarketingQ00
57340122Thương mại điện tửQ00
67340301Kế toánQ00
77510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíQ00
87510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửQ00
97510601Quản lý công nghiệpQ00
107540202Công nghệ sợi, dệtQ00
117540209Công nghệ mayQ00

Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: Q00

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: Q00

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: Q00

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: Q00

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: Q00

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: Q00

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: Q00

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: Q00

Công nghệ sợi, dệt

Mã ngành: 7540202

Tổ hợp: Q00

Công nghệ may

Mã ngành: 7540209

Tổ hợp: Q00

4
ƯTXT, XT thẳng

4.1 Quy chế

Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17210403Thiết kế đồ hoạ
27210404Thiết kế thời trang
37340101Quản trị kinh doanh
47340115Marketing
57340122Thương mại điện tử
67340301Kế toán
77510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
87510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
97510601Quản lý công nghiệp
107540202Công nghệ sợi, dệt
117540209Công nghệ may

Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Công nghệ sợi, dệt

Mã ngành: 7540202

Công nghệ may

Mã ngành: 7540209

5
Kết hợp điểm thi hoặc học bạ với điểm năng khiếu

5.1 Quy chế

Áp dụng riêng với ngành Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang

Phương thức 5 (PT5): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó, ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh (H06)

Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.

Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.

Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.

Phương thức 6 (PT6): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số) với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐTB 3 năm môn 1 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn.

- ĐTB 3 năm môn 2 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Toán (V01) hoặc Vật lý (V05) hoặc Tiếng Anh (H06) hoặc Lịch sử (H08) hoặc Địa lý (H09) tùy theo sự lựa chọn của thí sinh.

- ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

(1) Đối với tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh (H06)

Thí sinh không có điểm tiếng Anh trong học bạ bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.

Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.

(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì điểm khuyến khích được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.

Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- ĐTB 3 năm môn Ngữ văn là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12.

- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm cộng tại mục 5.2.

Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:

d) Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

e) Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
17210403Thiết kế đồ hoạV01; V05; H00; H06; H08; H09
27210404Thiết kế thời trangV01; V05; H00; H06; H08; H09

Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: V01; V05; H00; H06; H08; H09

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: V01; V05; H00; H06; H08; H09

Danh sách ngành đào tạo

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp

Tra cứu tại: Tuyensinh247.com - Học trực tuyến

17210403Thiết kế đồ hoạ90Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01
ĐGNL HNQ00
Kết HợpV01; V05; H00; H06; H08; H09
27210404Thiết kế thời trang100Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01
ĐGNL HNQ00
Kết HợpV01; V05; H00; H06; H08; H09
37340101Quản trị kinh doanh160Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
47340115Marketing240Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
57340122Thương mại điện tử140Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
67340301Kế toán120Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
77510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí90Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
87510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử120Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
97510601Quản lý công nghiệp120Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
107540202Công nghệ sợi, dệt20Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00
117540209Công nghệ may440Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23
ĐGNL HNQ00

1. Thiết kế đồ hoạ

Mã ngành: 7210403

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HNKết Hợp

• Tổ hợp: D01; Q00; V01; V05; H00; H06; H08; H09

2. Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Chỉ tiêu: 100

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HNKết Hợp

• Tổ hợp: D01; Q00; V01; V05; H00; H06; H08; H09

3. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 160

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

4. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 240

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

5. Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Chỉ tiêu: 140

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

6. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

7. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

8. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

9. Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Chỉ tiêu: 120

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

10. Công nghệ sợi, dệt

Mã ngành: 7540202

Chỉ tiêu: 20

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

11. Công nghệ may

Mã ngành: 7540209

Chỉ tiêu: 440

• Phương thức xét tuyển: Ưu TiênĐT THPTHọc BạĐGNL HN

• Tổ hợp: A00; A01; B00; D01; D07; C01; C03; C04; C14; X03; X23; Q00

TT

Mã tổ hợp

Tổ hợp môn xét tuyển

1

A00

Toán, Vật lí, Hóa học

2

A01

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

3

B00

Toán, Hóa, Sinh học

4

C01

Toán, Ngữ văn, Vật lí

5

C03

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

6

C04

Toán, Ngữ văn, Địa lý

7

C14

Toán, Ngữ văn, Giáo dục - Kinh tế - Pháp luật

8

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

9

D07

Toán, Hóa, Tiếng Anh

10

X03

Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

11

X23

Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp

12

V01

Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

13

V05

Ngữ văn, Vật lí, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

14

H00

Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật), Năng khiếu 2 (Bố cục màu)

15

H06

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

16

H08

Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

17

H09

Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật)

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội các năm Tại đây

Quy đổi điểm

1. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Quy đổi ngưỡng đầu vào

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo trình độ đại học của Trường là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành.

Quy đổi điểm trúng tuyển

Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố chậm nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

Chênh lệch điểm giữa các tổ hợp

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội xác định điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển; trong cùng một mã, các tổ hợp xét tuyển có mức điểm trúng tuyển như nhau, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển

2. Quy đổi điểm

 

Điểm cộng bao gồm:

a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.

b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:

Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.

Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.

Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.

Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.

c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:

d) Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

e) Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.

Cụ thể:

TT

IELTS

Điểm khuyến khích

1

4.0

0.5

2

4.5

0.75

3

5.0

1.0

4

5.5

1.25

5

6.0 trở lên

1.5

Quy đổi điểm tiếng Anh

Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.

Cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.0 6.5
2 4.5 7.5
3 5.0 8.5
4 5.5 9.5
5 6.0 trở lên 10

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HTU

a) Đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Phương thức 1)

Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2026 đến trước 17h00 ngày 20/6/2026.

Hình thức đăng ký xét tuyển (ĐKXT): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được đưa vào hệ thống xét tuyển và xử lý nguyện vọng.

Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Đăng ký xét tuyển theo các phươ

ng thức còn lại (Phương thức 2, 3, 4, 5, 6)

Thời gian dự kiến

Ghi chú

Từ 01/5/2026 đến 30/6/2026

Đăng ký thông tin xét tuyển học bạ, điểm thi ĐGNL trên hệ thống xét tuyển của Trường tại: https://tsnh.hict.edu.vn/dang-ky

Từ 02/7/2026 đến 14/7/2026

Đăng ký nguyện vọng lên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Lịch xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

Từ 15/7/2026

Theo thông báo của Trường

Các ngành có thi môn năng khiếu gồm: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa với các tổ hợp V01, V05, H00, H06, H08, H09.

Thí sinh đăng ký dự thi tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội theo địa chỉ: https://hict.edu.vn/dang-ky-du-thi-nang-khieu.htm

Thời gian đăng ký trước ngày: 30/4/2026

Thời gian thi tuyển: Ngày 10/5/2026

Buổi

Môn thi

Nội dung thi

Thời gian thi

Sáng 10/5/2026

Vẽ mỹ thuật

Vẽ chì tượng chân dung bằng chất liệu thạch cao

200 phút

Chiều 10/5/2026

Bố cục màu

Vẽ bố cục trang trí màu

200 phút

Ngoài tổ chức thi năng khiếu tại trường, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội còn sử dụng kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
  • Tên trường: Đại học Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội
  • Tên viết tắt: HTU
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Textile Garment University
  • Mã trường: CCM
  • Địa chỉ:  xã Thuận An - thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hict.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/tshict

Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội là trường công lập theo định hướng ứng dụng, tiền thân là trường Đào tạo Bồi dưỡng Kỹ thuật Nghiệp vụ May mặc được thành lập theo Quyết định số 27/NT ngày 19/01/1967 của Bộ trưởng Bộ Nội thương. Trải qua nhiều lần đổi tên và nâng cấp, tại Quyết số 769/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2015 Trường được nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, tr­ường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đang không ngừng lớn mạnh, hội tụ đầy đủ các yếu tố để trở thành trường đào tạo nguồn nhân lực hàng đầu cho ngành dệt may Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hội nhập quốc tế của toàn ngành dệt may trong tương lai.

Mới đây, trường được đổi tên thành trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội