Áp dụng riêng với ngành Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang
Phương thức 5 (PT5): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó, ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
(1) Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh (H06)
Thí sinh không tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.
Thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.
(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Phương thức 6 (PT6): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số) với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:
Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn 1 + ĐTB 3 năm môn 2 + ĐNK + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐTB 3 năm môn 1 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Ngữ văn.
- ĐTB 3 năm môn 2 là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12 môn Toán (V01) hoặc Vật lý (V05) hoặc Tiếng Anh (H06) hoặc Lịch sử (H08) hoặc Địa lý (H09) tùy theo sự lựa chọn của thí sinh.
- ĐNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
(1) Đối với tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh (H06)
Thí sinh không có điểm tiếng Anh trong học bạ bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì được quy đổi điểm môn tiếng Anh tương ứng để tham gia xét tuyển.
Thí sinh có điểm môn tiếng Anh trong học bạ và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS: Nhà trường sử dụng kết quả môn tiếng Anh ở bậc THPT để xét tuyển; đồng thời, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Thí sinh xem chi tiết Quy đổi điểm tiếng Anh, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ IELTS tại mục 5.2.
(2) Đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh (V01, V05, H08, H09)
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS thì điểm khuyến khích được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về điểm khuyến khích tại mục 5.2.
Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = ĐTB 3 năm môn Ngữ văn + ĐNK1 + ĐNK2 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
- ĐTB 3 năm môn Ngữ văn là điểm trung bình chung kết quả cả năm lớp 10, 11, 12.
- ĐNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
- ĐNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2026.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi điểm cộng tại mục 5.2.
Điểm cộng bao gồm:
a) Điểm thưởng dành cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng (theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tin tuyển sinh này) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; mức điểm thưởng là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
b) Điểm xét thưởng dành cho các đối tượng thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt gồm:
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải.
Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về mỹ thuật dự tuyển vào ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với nghề đã đạt giải.
Thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt được cộng điểm xét thưởng 1,5 điểm theo thang điểm 30.
c) Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS, cụ thể như sau:
d) Đối với thí sinh dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc có điểm Tiếng Anh trong học bạ: nếu đồng thời sở hữu chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
e) Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA): nếu có chứng chỉ IELTS quốc tế, thí sinh được cộng điểm khuyến khích từ việc quy đổi kết quả chứng chỉ IELTS.
Cụ thể:
|
TT
|
IELTS
|
Điểm khuyến khích
|
|
1
|
4.0
|
0.5
|
|
2
|
4.5
|
0.75
|
|
3
|
5.0
|
1.0
|
|
4
|
5.5
|
1.25
|
|
5
|
6.0 trở lên
|
1.5
|
Quy đổi điểm tiếng Anh
Quy đổi điểm tiếng Anh áp dụng cho thí sinh không tham gia thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc không có điểm Tiếng Anh trong học bạ ở bậc THPT nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS.
Cụ thể:
| TT |
IELTS |
Điểm quy đổi |
| 1 |
4.0 |
6.5 |
| 2 |
4.5 |
7.5 |
| 3 |
5.0 |
8.5 |
| 4 |
5.5 |
9.5 |
| 5 |
6.0 trở lên |
10 |