Điểm thi Tuyển sinh 247

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2026

Năm 2026 Nhà trường tuyển sinh 11 ngành đào tạo theo 03 phương thức xét tuyển. Cụ thể:

- Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ THPT)

- Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

- Phương thức 3. Xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực

Các ngành đào tạo năm 2026:

Phương thức xét tuyển năm 2025

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Phương thức 1 (Mã PTXT 100): Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn trong tổ hợp xét tuyển

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm thi của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên theo quy định và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp. 

Trong đó:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DM3 + UT

+ DM1: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ nhất

+ DM2: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ hai

+ DM3: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ ba

+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Điểm quy đổi 

Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.5 8
2 5.0 9
3 ≥ 5.5 10

3) Lệ phí

- Lệ phí xét tuyển:

+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh

Phương thức 3 (Mã PTXT 405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyễn

1) Điểm xét tuyển

+ Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

+ Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và cộng điểm ưu tiên theo quy định.  Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân. 

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DNK + UT

Trong đó:

+ DM1 là điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ văn

+ DM2 là điểm thi tốt nghiệp môn Toán (V01)/ Vật lý (V05)/ Tiếng Anh (H06)/ Lịch sử (H08)/ Địa lý (H09)

+ DNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điễm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DNK1 + DNK2 + UT

Trong đó:

+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn

+ DNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ DNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Điểm quy đổi 

Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.5 8
2 5.0 9
3 ≥ 5.5 10

3) Lệ phí

- Lệ phí xét tuyển:

+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh

- Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/1 môn thi

+ Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
A. Khối ngành Dệt may
17540202Công nghệ sợi dệtA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
27540204Công nghệ mayA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
B. Khối ngành Nghệ thuật
37210403Thiết kế đồ họaD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
47210404Thiết kế thời trangD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh
57340101Quản trị kinh doanhA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
67340115MarketingA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
77340122Thương mại điện tửA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
87340301Kế toánA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
97510601Quản lý công nghiệpA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật
107510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
117510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

A. Khối ngành Dệt may

Công nghệ sợi dệt

Mã ngành: 7540202

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Công nghệ may

Mã ngành: 7540204

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

B. Khối ngành Nghệ thuật

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

2
Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Phương thức 2 (Mã PTXT 200): Xét tuyển kết quả học tập theo học bạ THPT, dựa vào điểm tổng kết năm học lớp 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển.

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DM3 + UT

Trong đó:

+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ nhất

+ DM2 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ hai

+ DM3 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ ba

+ UT là điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Điểm quy đổi 

Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.5 8
2 5.0 9
3 ≥ 5.5 10

3) Lệ phí

- Lệ phí xét tuyển:

+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT

+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh

Phương thức 4 (Mã 406): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển 

1) Điểm xét tuyển

+ Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm tổng kết năm học lớp 12 trong học bạ THPT của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.

+ Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025 để xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng điểm tổng kết năm học lớp 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:

- Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DNK + UT

Trong đó:

+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn

+ DM2 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Toán (V01)/ Vật lý (V05)/ Tiếng Anh (H06)/ Lịch sử (H08)/ Địa lý (H09)

+ DNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Tổ hợp H00:

Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DNK1 + DNK2 + UT

Trong đó:

+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn

+ DNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ DNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.

+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2) Điểm quy đổi 

Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:

TT IELTS Điểm quy đổi
1 4.5 8
2 5.0 9
3 ≥ 5.5 10

2.2 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển
Các đợt Thời gian
Đợt 1 Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025
Đợt 2 Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025
Đợt 3 Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025
Đợt 4 Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025
Đợt 5 Từ 01/8/2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
A. Khối ngành Dệt may
17540202Công nghệ sợi dệtA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
27540204Công nghệ mayA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
B. Khối ngành Nghệ thuật
37210403Thiết kế đồ họaD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
47210404Thiết kế thời trangD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh
57340101Quản trị kinh doanhA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
67340115MarketingA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
77340122Thương mại điện tửA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
87340301Kế toánA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
97510601Quản lý công nghiệpA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật
107510201Công nghệ kỹ thuật cơ khíA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
117510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

A. Khối ngành Dệt may

Công nghệ sợi dệt

Mã ngành: 7540202

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Công nghệ may

Mã ngành: 7540204

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

B. Khối ngành Nghệ thuật

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Marketing

Mã ngành: 7340115

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

3
ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

Nhà trường xét tuyển thằng và ưu tiên xét tuyển cho các đối tượng được quy định tại Điều 8 quy chế tuyễn sinh của trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.

3.2 Quy chế

Chính sách ưu tiên được áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng, cụ thể:

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.

Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn (không nhân hệ số).

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên =[(30-Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định

- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiện khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (Trung cấp) và một năm kế tiếp.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú
A. Khối ngành Dệt may
17540202Công nghệ sợi dệt
27540204Công nghệ may
B. Khối ngành Nghệ thuật
37210403Thiết kế đồ họa
47210404Thiết kế thời trang
C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh
57340101Quản trị kinh doanh
67340115Marketing
77340122Thương mại điện tử
87340301Kế toán
97510601Quản lý công nghiệp
D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật
107510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
117510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A. Khối ngành Dệt may

Công nghệ sợi dệt

Mã ngành: 7540202

Công nghệ may

Mã ngành: 7540204

B. Khối ngành Nghệ thuật

Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Marketing

Mã ngành: 7340115

Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Kế toán

Mã ngành: 7340301

Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp
A. Khối ngành Dệt may
17540202Công nghệ sợi dệt30CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
27540204Công nghệ may420CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
B. Khối ngành Nghệ thuật
37210403Thiết kế đồ họa70CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
47210404Thiết kế thời trang150CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạD01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)
C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh
57340101Quản trị kinh doanh30CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
67340115Marketing90CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
77340122Thương mại điện tử50CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
87340301Kế toán60CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
97510601Quản lý công nghiệp90CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật
107510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí30CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04
117510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử50CCQTƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạA00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

A. Khối ngành Dệt may

1. Công nghệ sợi dệt

Mã ngành: 7540202

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

2. Công nghệ may

Mã ngành: 7540204

Chỉ tiêu: 420

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

B. Khối ngành Nghệ thuật

1. Thiết kế đồ họa

Mã ngành: 7210403

Chỉ tiêu: 70

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

2. Thiết kế thời trang

Mã ngành: 7210404

Chỉ tiêu: 150

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật)

C. Khối ngành Kinh tế - Kinh doanh

1. Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 7340101

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

2. Marketing

Mã ngành: 7340115

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

3. Thương mại điện tử

Mã ngành: 7340122

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

4. Kế toán

Mã ngành: 7340301

Chỉ tiêu: 60

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

5. Quản lý công nghiệp

Mã ngành: 7510601

Chỉ tiêu: 90

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật

1. Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Mã ngành: 7510201

Chỉ tiêu: 30

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

2. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Mã ngành: 7510301

Chỉ tiêu: 50

• Phương thức xét tuyển: CCQTƯu TiênĐT THPTHọc Bạ

• Tổ hợp: A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04

Điểm chuẩn

Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội các năm Tại đây

File PDF đề án

Giới thiệu trường

Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội
  • Tên trường: Đại học Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội
  • Tên viết tắt: HTU
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Textile Garment University
  • Mã trường: CCM
  • Địa chỉ: Lệ chi, Gia lâm, TP. Hà Nội
  • Website: http://www.hict.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/tshict

Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội là trường công lập theo định hướng ứng dụng, tiền thân là trường Đào tạo Bồi dưỡng Kỹ thuật Nghiệp vụ May mặc được thành lập theo Quyết định số 27/NT ngày 19/01/1967 của Bộ trưởng Bộ Nội thương. Trải qua nhiều lần đổi tên và nâng cấp, tại Quyết số 769/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2015 Trường được nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, tr­ường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đang không ngừng lớn mạnh, hội tụ đầy đủ các yếu tố để trở thành trường đào tạo nguồn nhân lực hàng đầu cho ngành dệt may Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hội nhập quốc tế của toàn ngành dệt may trong tương lai.

Mới đây, trường được đổi tên thành trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội